vanban.org

Điều 7. Mức thưởng trong lĩnh vực thể thao — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Bắc Giang Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định khen thưởng khuyến khích thành tích đạt được trong lĩnh vực thể thao, giáo dục - đào tạo, khoa học - kỹ thuật, văn hoá - văn nghệ, văn học - nghệ thuật và báo chí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 41/2017/QĐ-UBND
01/01/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 284/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích trong lĩnh vực Thể thao, Văn hoá - Nghệ thuật, Giáo dục - Đào tạo và Thông tin - Truyền thông · 284/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đoạt giải trên lĩnh vực văn hoá - thông tin, thể dục- thể thao, giáo dục - đào tạo và hoạt động báo chí · 83/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức thưởng trong lĩnh vực thể thao

1. Mức thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu quốc tế, khu vực quốc tế được tính như sau:

                                                                                              Đơn vị tính: Hệ số

STT Tên cuộc thi Thành tích
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng
1 Đại hội Olympic 52 28 20
2 Đại hội Olimpic trẻ 20 10 8,0
3 Giải thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu của Olympic) 28 15 12
4 Giải thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại) 21 12 10
5 Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD) 23 13 10
6 Đại hội Thể thao trong nhà Châu Á (Indoor Games) 18 9,0 7,0
7 Giải châu Á hoặc cúp Châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm I (các môn thể thao trong chương trình thi đấu của Olympic) 20 10 8,0
8 Giải Châu Á hoặc cúp Châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn còn lại) 17 9,0 7,0
9 Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games) 15 8,0 6,5
10 Giải Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm I (các môn trong chương trình thi đấu của Olympic) 13 7,0 5,0
11 Giải Đông Nam Á từng môn nhóm II (các môn thể thao còn lại) 10 5,0 3,5

Vận động viên phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi đó thì thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương vàng. 

2. Vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao trẻ thế giới, Châu Á, Đông Nam Á được thưởng bằng 50% mức thưởng quy định tại khoản 1 Điều này (trừ Đại hội Olympic trẻ).

3. Vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao dành cho học sinh, sinh viên thế giới, Châu Á, Đông Nam Á được thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Mức thưởng đối với các cuộc thi đấu thể thao trong nước như sau:

                                                                                              Đơn vị tính: Hệ số

STT Tên cuộc thi Thành tích
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng

1

Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia từng môn của các môn thể thao thành tích cao 8,0 6,0 3,0
2 Giải vô địch quốc gia từng môn của các môn thể thao quần chúng  4,0 3,0 1,5
3 Giải trẻ quốc gia, giải chính thức các bộ môn khu vực quốc gia 4,0 3,0 1,5
4 Giải toàn quốc dành cho học sinh, sinh viên; Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc 3,0 1,5 1,0
5 Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh; giải thể thao cấp tỉnh từng môn 2,0 1,0 0,6
6 Giải thể thao khu vực quốc gia, cấp tỉnh dành cho học sinh, sinh viên 1,5 0,8 0,5

Vận động viên phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi đó thì thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương vàng.

5. Đối với các môn thể thao tập thể, số lượng vận động viên được thưởng khi đạt thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng của vận động viên đạt giải tương ứng.

6. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng của một vận động viên đạt giải tương ứng.

7. Số lượng vận động viên các môn thể thao tập thể, môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội được xác định theo thực tế nhưng không nhiều hơn so với quy định của điều lệ giải.

8. Mức thưởng đối với huấn luyện viên:

a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo, huấn luyện đội tuyển thi đấu lập được thành tích, mức thưởng chung cho 01 huấn luyện viên thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 6 quy định này. Số lượng huấn luyện viên của các đội thi đấu được quy định cụ thể như sau:

Đội thuộc môn thi đấu có dưới 06 vận động viên tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

Đội thuộc môn có từ 06 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho không quá 02 huấn luyện viên.

Đội thuộc môn có từ 13 vận động viên trở lên tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho không quá 03 huấn luyện viên.

b) Mức thưởng chung cho huấn luyện viên các môn thi đấu đồng đội bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm a, khoản này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

c) Đội tuyển có vận động viên được đào tạo, huấn luyện ở cơ sở trước khi tham gia tập trung đội tuyển đi thi đấu, tỷ lệ phân chia tiền thưởng thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo, huấn luyện đội tuyển trước khi đi thi hưởng 70%, huấn luyện viên đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 30%.

9. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật Đông Nam Á, Châu Á, thế giới được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng của vận động viên, huấn luyện viên quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.