vanban.org

Điều 9. Hình thức, thẩm quyền, tổ chức xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 22/03/2019
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/06/2016 Hiệu lực 25/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, xử lý tài sản tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ nhà nước · 41/2016/QĐ-UBND
02/04/201915/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hình thức, thẩm quyền, tổ chức xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu

1. Hình thức xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 23 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp:

Tài sản là nhà đất và các tài sản gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản mà bản án tuyên sung công toàn bộ hoặc một phần giá trị tài sản và trả lại một phần giá trị cho đương sự.

b) Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý xử lý tài sản phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.

3. Tổ chức xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định 29/2014/NĐ-CP.