vanban.org

Điều 7. Bán đấu giá tài sản — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 22/03/2019
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/06/2016 Hiệu lực 25/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, xử lý tài sản tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ nhà nước · 41/2016/QĐ-UBND
02/04/201915/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bán đấu giá tài sản

Đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản quy định tại Điều 2 ký hợp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản và doanh nghiệp bán đấu giá tài sản) hoặc thành lập Hội đồng bán đấu giá cấp huyện (trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp) theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử phạt vi phạm hành chính và quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.