vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì dự án thành phần thuộc chương trình mục tiêu quốc gia — Quyết định 41/2016/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2022/NĐ-CP · 19/04/2022
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 10/10/2016 Hiệu lực 25/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia · 41/2016/QĐ-TTg
19/04/202227/2022/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 25/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-TTg › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì dự án thành phần thuộc chương trình mục tiêu quốc gia

1. Trường hợp cơ quan chủ trì dự án thành phần thuộc chương trình mục tiêu quốc gia không phải là chủ chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì dự án thành phần có trách nhiệm:

a) Trong trường hợp cần thiết, được thành lập Ban quản lý dự án để giúp Thủ trưởng cơ quan chủ trì dự án thành phần tổ chức thực hiện nhưng không làm phát sinh biên chế và kinh phí quản lý; giải thể Ban quản lý dự án khi dự án kết thúc. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự án được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên của cơ quan chủ trì dự án thành phần.

b) Lập kế hoạch thực hiện và đề xuất giải pháp thực hiện dự án thành phần trong kế hoạch giai đoạn 5 năm và hằng năm gửi chủ chương trình để tổng hợp vào kế hoạch chung.

c) Chủ trì, phối hợp với chủ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng cơ chế, chính sách và hướng dẫn nghiệp vụ triển khai hoạt động của dự án thành phần cho các cơ quan thực hiện.

d) Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí phần trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của dự án đúng mục đích, có hiệu quả, không để thất thoát; quyết toán kinh phí này theo quy định.

đ) Chủ trì, phối hợp với chủ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng hệ thống chỉ số theo dõi dự án thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy chế này.

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện dự án thành phần đúng định hướng, mục tiêu và hiệu quả đối với các cơ quan thực hiện (ở trung ương và các địa phương) theo nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế này.

g) Chủ trì, phối hợp với chủ chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 16, Điều 18 Quy chế này.

2. Trường hợp dự án thành phần thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do chủ chương trình mục tiêu quốc gia quản lý, chủ chương trình mục tiêu quốc gia có thể giao đơn vị trực thuộc có chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tổ chức quản lý, điều hành theo quy định tại khoản 1 Điều này.