vanban.org

Điều 13. Tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia — Quyết định 41/2016/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2022/NĐ-CP · 19/04/2022
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 10/10/2016 Hiệu lực 25/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia · 41/2016/QĐ-TTg
19/04/202227/2022/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 25/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-TTg › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

1. Thống nhất trong quản lý, điều hành về chương trình mục tiêu quốc gia ở trung ương và địa phương

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý, tổng hợp chung các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Luật đầu tư công.

Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều phối và tổng hợp nội dung liên quan đến các chương trình mục tiêu quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ.

b) Chủ chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì dự án thành phần thuộc chương trình giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý, điều hành chương trình mục tiêu quốc gia theo ngành, lĩnh vực.

Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều hành, tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.

2. Thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia

a) Cấp Trung ương: Thủ tướng Chính phủ thành lập một Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia do một Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban, giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương do Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định.

b) Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập một Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh do Trưởng Ban Chỉ đạo cấp tỉnh quyết định.

c) Cấp huyện: Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện.

d) Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập một Ban quản lý cấp xã, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng Ban, để tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn xã. Thành viên Ban quản lý cấp xã bao gồm: cán bộ chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức đoàn thể và đại diện cộng đồng dân cư.

đ) Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.

3. Cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia

a) Cấp Trung ương: Văn phòng thường trực chương trình đặt tại cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương và trực tiếp giúp việc cho thủ trưởng cơ quan chủ chương trình trong quản lý, tổ chức thực hiện chương trình trên phạm vi cả nước.

b) Cấp địa phương: Trong trường hợp cần thiết, thành lập:

- Văn phòng thường trực chương trình cấp tỉnh đặt tại sở chuyên ngành hoặc tại sở, ban, ngành có liên quan được giao quản lý chương trình mục tiêu quốc gia để tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan này trong quản lý, tổ chức thực hiện chương trình trên phạm vi địa phương, kiêm giúp việc cho Ban Chỉ đạo cấp tỉnh trong quá trình thực hiện chương trình.

- Văn phòng chương trình cấp huyện đặt tại phòng chuyên ngành được giao thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia để tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan này trong quản lý, tổ chức thực hiện chương trình trên phạm vi cấp huyện.

c) Việc thành lập văn phòng không làm phát sinh biên chế và kinh phí thường xuyên của cơ quan.

d) Kinh phí hoạt động của các văn phòng thường trực do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong kinh phí thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.