vanban.org

Điều 15. Công khai thông tin chương trình mục tiêu quốc gia — Quyết định 41/2016/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2022/NĐ-CP · 19/04/2022
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 10/10/2016 Hiệu lực 25/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia · 41/2016/QĐ-TTg
19/04/202227/2022/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 25/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-TTg › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Công khai thông tin chương trình mục tiêu quốc gia

1. Chủ chương trình, cơ quan chủ trì dự án thành phần và các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia có trách nhiệm công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ.

2. Nội dung công khai thông tin chương trình mục tiêu quốc gia

a) Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.

b) Quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn.

c) Tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia.

d) Các chỉ tiêu kế hoạch thực hiện chương trình giai đoạn 5 năm và hằng năm ở mỗi cấp.

đ) Báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và Báo cáo tài chính theo quy định (trong đó phải bao gồm: báo cáo quyết toán sử dụng các nguồn vốn; khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân các dự án đầu tư).

e) Báo cáo giám sát, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia, dự án thuộc chương trình.

g) Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm, các vụ tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức tham gia quản lý, điều hành và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.

h) Các ý kiến phản hồi từ nhân dân và kết quả xử lý ý kiến phản hồi.

3. Hình thức công khai thông tin

Thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia tại khoản 2 Điều này được công khai thông qua bằng một hoặc một số hình thức:

a) Phát hành văn bản đến các cơ quan liên quan.

b) Đăng trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan liên quan.

c) Thông báo trên phương tiện đại chúng.

4. Thời điểm công khai thông tin

Thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia tại khoản 2 Điều này được công khai chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Kinh phí duy trì thông tin công khai về chương trình mục tiêu quốc gia được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.