Điều 26. Các mỏ phải có sổ tính sản lượng than, đất đá bóc riêng của từng công trườngPhần tính toán, giải trình phải rõ ràng, chính xác cho từng tầng, từng máy vàtoàn công trường. Sổ tính sản lượng than, đất đá bóc phải được lưu trữ có hệthống và đầy đủ trong suốt thời gian tồn tại của mỏ. Người tính, người kiểm traphải ký tên, Trắc địa trưởng, Địa chất trưởng phải ký xác nhận sau khi đã kiểmtra. — Quyết định 41/2002/QĐ-BCN
Dòng đời phiên bản
1 phiên bản · 24 năm
26/11/201834/2018/TT-BCTChưa hợp nhất
19/10/2002Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 41/2002/QĐ-BCN › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kiểm tra, nghiệm thu khồl lượng đất đá bóc và sản lượng than khai thác ở các mỏ lộ thiên.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng công ty Than Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Sản lượng than nguyên khai (sau đây gọi tắt là sản lượng than) được xác địnhtheo hai phương pháp:
Điều 4. Hàng quý, Giám đốc doanh nghiệp phải tổ chức đo đạc, kiểm kê khối lượng thantồn kho để điều chỉnh việc khai thác than; xác định chính xác khối lượng thangiữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ.
Điều 5. Việc đo đạc kiểm tra sản lượng than và khối lượng đất đá bóc ở các mỏ phải tiếnhành ít nhất mỗi tháng một lần theo từng máy, từng tầng trước hoặc sau năm ngàyso với ngày cuối cùng của tháng.
Điều 6. Tài liệu sử dụng để tính sản lượng than và khối lượng đất đá bóc thực hiện baogồm:
Điều 7
Điều 8. Tài liệu, bản đồ tính toán kiểm tra sản lượng than khai thác, khối lượng đất đábóc phải được xây dựng chính xác, đúng quy định kỹ thuật, phản ảnh trung thựctình hình khai thác, hiện trạng mỏ.
Điều 9. Thời gian đo đạc, kiểm tra và nghiệm thu sản lượng than, khối lượng đất đá bócthực hiện theo quy định sau.
Chương II — PHÂN CHIA CÁC LOẠI ĐẤT ĐÁ BÓC
Điều 10. Đất đá bóc gồm hai loại: Đất đá bóc trong giới hạn kế hoạch và đất đá bóc ngoàigiới hạn kế hoạch.
Điều 11. Đất đá bóc trong giới hạn kế hoạch bao gồm các loại sau đây:
Điều 12. Đất đá bóc ngoài giới hạn kế hoạch là các loại đất đá bóc ngoàiđất đá bóc đã quy định tại Điều 11 của Quy định này.
Điều 13. Đất đá bóc trong giới hạn kế hoạch của năm đồng thời được tính vào khối lượngđất đá bóc của năm.
Điều 14. Giới hạn để tính đất đá bóc trong, ngoài kế hoạch quy định như sau:
Chương III — CƠ SỞ ĐO ĐẠC VÀ KỸ THUẬT TÍNH TOÁN
Điều 15. Cơ sở tọa độ, độ cao để đo đạc kiểm tra khối lượng đất đá bóc và sản lượng thankhai thác phải nằm trong hệ thống tọa độ, độ cao chung của toàn mỏ.
Điều 16
Điều 17. Đo địa hình tầng tiến hành bằng máy kinh vĩ, các điểm mia phải đặt đúng vị tríđặc trưng cho tầng như mép tầng, chân tầng, sườn tầng.
Điều 18. Bản đồ và các mặt cắt tính sản lượng than, đất đá bóc phải xây dựng trên giấyvẽ cứng ít co giãn, phải để phẳng, không gấp, không cuốn.
Điều 19. Sai số cạnh mỗi ô vuông tọa độ cạnh dài 100 mm trên bản đồ giấy cứng không đượcvượt quá + 0,2 mm.
Điều 20. Bản đồ tính khối lượng mỏ (đất đá bóc và sản lượng than) phải theo quy định sauđây:
Điều 21
Điều 22. Khi dùng phương pháp mặt cắt thẳng đứng, việc sử đụng các thiết đồ tính khối lượngmỏ phải theo các quy định sau đây:
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Khi tính chuyển từ thể tích V sang khối lượng Q của than nguyên khai sử dụngcông thức sau đây:
Điều 26
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Việc sử dụng các số liệu về khối lượng mỏ quy định như sau:
Điều 28
Điều 29. Bộ môn Trắc địa mỏ có trách nhiệm:
Điều 30. Bộ môn Địa chất mỏ có trách nhiệm:
Điều 31. Bộ môn Kỹ thuật mỏ có trách nhiệm:
Điều 32
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷluật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hạiphải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị có liên quanbáo cáo về Bộ Công nghiệp để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy