vanban.org

Điều 14. Giới hạn để tính đất đá bóc trong, ngoài kế hoạch quy định như sau: — Quyết định 41/2002/QĐ-BCN

Bộ Công nghiệp Ban hành 04/10/2002 Hiệu lực 19/10/2002 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 41/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định về kiểm tra, nghiệm thu khối lượng đất đá bóc và sản lượng than khai thác ở các mỏ lộ thiên · 41/2002/QĐ-BCN
26/11/201834/2018/TT-BCTChưa hợp nhất 19/10/2002Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2002/QĐ-BCN › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giới hạn để tính đất đá bóc trong, ngoài kế hoạch quy định như sau:

1.Tại công trường khai thác bằng cơ giới:

a)Vị trí thực tế của các tầng thuộc kế hoạch được phép chênh lệch răng cưa so vớigiới hạn là + 5m, tính theo chân tầng.

b)Vị trí thực tế tầng cuối cùng của công trường được phép sai lệch răng cưa sovới ranh giới kỹ thuật là + 2 m, tính theo chân tầng.

c)Vị trí thực tế của các tuyến đường được phép sai lệch lớn nhất so với thiết kếhay kế hoạch là + 4 m, tính theo tâm đường.

d)Độ cao thực tế của tầng không được sai lệch với độ cao thiết kế hoặc kế hoạchlà + l,5m.

2.Đối với công trường khai thác bằng bán cơ giới và thủ công:

a)Vị trí thực tế của các tầng thuộc kế hoạch được phép chênh lệch răng cưa so vớigiới hạn là + 3 m, tính theo chân tầng.

b)Vị trí thực tế tầng cuối cùng của công trường được phép chênh lệch răng cưa sovới ranh giới kỹ thuật là + 1 m, tính theo chân tầng.

Trườnghợp vượt quá quy định trên thì khối lượng đất đá bóc tính từ vị trí giới hạn kếhoạch là đất đá bóc ngoài giới hạn.

c)Vị trí thực tế của các tuyến đường được phép sai lệch lớn nhất so với thiết kếhay kế hoạch là + 3 m, tính theo tâm đường.

d)Độ cao thực tế của tầng không được sai lệch với độ cao thiết kế hoặc kế hoạchlà + 1 m.