Điều 14. Giới hạn để tính đất đá bóc trong, ngoài kế hoạch quy định như sau:
1.Tại công trường khai thác bằng cơ giới:
a)Vị trí thực tế của các tầng thuộc kế hoạch được phép chênh lệch răng cưa so vớigiới hạn là + 5m, tính theo chân tầng.
b)Vị trí thực tế tầng cuối cùng của công trường được phép sai lệch răng cưa sovới ranh giới kỹ thuật là + 2 m, tính theo chân tầng.
c)Vị trí thực tế của các tuyến đường được phép sai lệch lớn nhất so với thiết kếhay kế hoạch là + 4 m, tính theo tâm đường.
d)Độ cao thực tế của tầng không được sai lệch với độ cao thiết kế hoặc kế hoạchlà + l,5m.
2.Đối với công trường khai thác bằng bán cơ giới và thủ công:
a)Vị trí thực tế của các tầng thuộc kế hoạch được phép chênh lệch răng cưa so vớigiới hạn là + 3 m, tính theo chân tầng.
b)Vị trí thực tế tầng cuối cùng của công trường được phép chênh lệch răng cưa sovới ranh giới kỹ thuật là + 1 m, tính theo chân tầng.
Trườnghợp vượt quá quy định trên thì khối lượng đất đá bóc tính từ vị trí giới hạn kếhoạch là đất đá bóc ngoài giới hạn.
c)Vị trí thực tế của các tuyến đường được phép sai lệch lớn nhất so với thiết kếhay kế hoạch là + 3 m, tính theo tâm đường.
d)Độ cao thực tế của tầng không được sai lệch với độ cao thiết kế hoặc kế hoạchlà + 1 m.