Điều 17. Đo địa hình tầng tiến hành bằng máy kinh vĩ, các điểm mia phải đặt đúng vị tríđặc trưng cho tầng như mép tầng, chân tầng, sườn tầng.
Tạinhững nơi địa hình phức tạp, khi đo đạc kiểm tra sản lượng than, đất đá bóc ởcác tầng phải vẽ chi tiết sơ đồ địa hình tầng và vị trí các điểm mia.
Chỉsử dụng dây tang có giá trị tuyệt đối < 50 để đo chi tiết địa hình khai trườngkhi đo bằng máy Dalta và đo ở vị trí góc nghiêng < 300 khi đobằng máy Theo 20 và các máy có độ chính xác tương đương.
Đốivới các máy kinh vĩ quang cơ, khoảng cách về mật độ điểm địa hình quy định theobảng sau.
| Tỷ lệ bản đồ | Khoảng cách lớn nhất từ máy đến mia | Khoảng cách lớn nhất giữa các nhóm mia | Mật độ điểm mia trên một ô vuông 0,1 x 0,1m bản đồ |
| 1/1000 | 120 m | 20 m | 50 điểm trở lên |
| 1/500 | 80 m | 10 m | 30 điểm trở lên |
Đốivới các loại máy toàn đạc điện tử khoảng cách từ máy đến gương cho phép đo theokhả năng của máy nhưng phải bảo đảm sai số đo dài < + 0,2 m;sai số đo cao điểm chi tiết < + 0,05 m. Khoảng cách đo phải bảođảm để người đo quan sát được toàn bộ bề mặt địa hình đang đo.