vanban.org

Điều 17. Đo địa hình tầng tiến hành bằng máy kinh vĩ, các điểm mia phải đặt đúng vị tríđặc trưng cho tầng như mép tầng, chân tầng, sườn tầng. — Quyết định 41/2002/QĐ-BCN

Bộ Công nghiệp Ban hành 04/10/2002 Hiệu lực 19/10/2002 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 41/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định về kiểm tra, nghiệm thu khối lượng đất đá bóc và sản lượng than khai thác ở các mỏ lộ thiên · 41/2002/QĐ-BCN
26/11/201834/2018/TT-BCTChưa hợp nhất 19/10/2002Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2002/QĐ-BCN › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Đo địa hình tầng tiến hành bằng máy kinh vĩ, các điểm mia phải đặt đúng vị tríđặc trưng cho tầng như mép tầng, chân tầng, sườn tầng.

Tạinhững nơi địa hình phức tạp, khi đo đạc kiểm tra sản lượng than, đất đá bóc ởcác tầng phải vẽ chi tiết sơ đồ địa hình tầng và vị trí các điểm mia.

Chỉsử dụng dây tang có giá trị tuyệt đối < 50 để đo chi tiết địa hình khai trườngkhi đo bằng máy Dalta và đo ở vị trí góc nghiêng < 300 khi đobằng máy Theo 20 và các máy có độ chính xác tương đương.

Đốivới các máy kinh vĩ quang cơ, khoảng cách về mật độ điểm địa hình quy định theobảng sau.

Tỷ lệ bản đồ Khoảng cách lớn nhất từ máy đến mia Khoảng cách lớn nhất giữa các nhóm mia Mật độ điểm mia trên một ô vuông 0,1 x 0,1m bản đồ
1/1000 120 m 20 m 50 điểm trở lên
1/500 80 m 10 m 30 điểm trở lên

Đốivới các loại máy toàn đạc điện tử khoảng cách từ máy đến gương cho phép đo theokhả năng của máy nhưng phải bảo đảm sai số đo dài < + 0,2 m;sai số đo cao điểm chi tiết < + 0,05 m. Khoảng cách đo phải bảođảm để người đo quan sát được toàn bộ bề mặt địa hình đang đo.