Điều 8. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu du lịch.
1. Đối với tàu tham quan.
a) Bố trí số lượng thuyền viên tối thiểu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải đối với phương tiện chở khách.
b) Đảm bảo các quy định về tiêu chuẩn thuyền viên, nhân viên phục vụ phù hợp với các chức danh làm việc trên tàu theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 và Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014; tại Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL và Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC.
c) Mỗi tàu bố trí tối thiểu 01 nhân viên phục vụ hành khách. Nhân viên phục vụ phải được tập huấn, cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường thủy, giấy chứng nhận nghiệp vụ du lịch, giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, huấn luyện về cứu sinh, cứu đắm và sơ cứu y tế.
d) Thuyền viên, nhân viên phục vụ phải mặc đồng phục và đeo thẻ nhân viên khi làm việc trên tàu du lịch.
2. Đối với tàu lưu trú.
a) Đảm bảo quy định tại điểm c, điểm d Khoản 1 của Điều này.
b) Bố trí đủ số lượng thuyền viên theo quy định của Bộ Giao thông vận tải đối với phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm.
c) Bố trí số lượng nhân viên phục vụ đảm bảo cho các loại hình dịch vụ trên tàu.
d) Đối với người có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Thuyền trưởng hạng Ba, khi đảm nhận chức danh thuyền trưởng phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc trực tiếp trên phương tiện thủy nội địa.
3. Đối với tàu nhà hàng.
a) Đảm bảo yêu cầu quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 2 của Điều này.
b) Bố trí đủ số lượng thuyền viên theo quy định của Bộ Giao thông vận tải đối với nhà hàng nổi, khách sạn nổi.