Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3636/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh. — Quyết định 4088/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 18/04/2016
Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 08/10/2024
Sửa đổi, bổ sung: 110/2017/QĐ-UBND · 10/01/2017
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
20/01/2017110/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
18/04/20161069/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
31/12/2012Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 4088/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3636/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU DU LỊCH
Điều 4. Điều kiện an toàn, kỹ thuật.
Điều 5. Điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn.
Điều 6. Điều kiện bảo vệ môi trường.
Điều 7. Yêu cầu thẩm mỹ, tiện nghi
Điều 8. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu du lịch.
Điều 9. Các quy định, điều kiện khác.
Chương III — KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀU DU LỊCH
Điều 10. Phân loại tàu du lịch.
Điều 11. Tổ chức kiểm tra phân loại tàu du lịch.
Điều 12. Xếp hạng tàu lưu trú.
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP CHO TÀU DU LỊCH VÀO, RỜI CẢNG BẾN
Điều 13. Cấp phép tàu vào, rời cảng, bến đón, trả khách.
Điều 14. Điều kiện để cấp phép tàu rời cảng, bến
Điều 15. Thời gian cấp phép vào cảng, bến trong đất liền.
Điều 16. Không cấp phép rời cảng, bến.
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ CẢNG, BẾN, ĐIỂM, TUYỂN DU LỊCH
Điều 17. Cảng, bến tàu khách du lịch.
Điều 18. Điều kiện hoạt động.
Điều 19. Trách nhiệm chủ cảng, bến.
Điều 20. Tuyến, điểm du lịch.
Chương VI — MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 21. Lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên.
Điều 22. Giá cước, hợp đồng thuê tàu và các dịch vụ khác.
Điều 23. Nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí.
Điều 24. Các khoản thu dịch vụ.
Điều 25. Chuyển tải khách trong vùng nước cảng, bến.
Điều 26. Những hành vi không được thực hiện.
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 28. Trách nhiệm của Chủ tàu du lịch.
Điều 27. Phát triển tàu du lịch.
Điều 29. Trách nhiệm của thuyền trưởng.
Điều 30. Trách nhiệm của khách du lịch.
Điều 31. Trách nhiệm của hiệp hội tàu du lịch Quảng Ninh.
Điều 32. Sở Giao thông vận tải.
Điều 33. Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long.
Điều 34. Các Sở, ban, ngành có liên quan
Chương VIII — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 35. Thanh tr/a, kiểm tra.
Điều 36. Cam kết và thực hiện cam kết để được hoạt động phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long.
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37
Điều 38. Định kỳ hàng quý, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy