vanban.org

Điều 12. Quản lý an toàn thiết bị đầu cuối — Quyết định 40/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 09/10/2025 Hiệu lực 20/10/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý an toàn thiết bị đầu cuối

Các thiết bị đầu cuối khi kết nối vào hệ thống phải được quản lý như sau:

1. Thông tin về thiết bị đầu cuối (tên, chủng loại, địa chỉ MAC, địa chỉ IP) phải được quản lý và cập nhật.

2. Các thiết bị đầu cuối phải được quản lý khi kết nối vào hệ thống mạng theo địa chỉ MAC, IP.

3. Khi truy cập và sử dụng thiết bị đầu cuối từ xa phải có cơ chế xác thực và sử dụng giao thức mạng an toàn.

4. Việc cài đặt, kết nối và gỡ bỏ thiết bị đầu cuối trong hệ thống phải được cho phép bởi người có thẩm quyền và thực hiện theo quy trình được phê duyệt.

5. Kiểm tra, đánh giá, xử lý điểm yếu an ninh an toàn mạng cho thiết bị đầu cuối trước khi đưa vào sử dụng.

6. Quy định đối với máy tính kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng

a) Sử dụng hệ điều hành có bản quyền được hỗ trợ bản vá lỗ hổng bảo mật; trường hợp đã hết hỗ trợ phải có kế hoạch nâng cấp, thay thế. Chỉ cài đặt tiện ích thiết yếu được cung cấp kèm theo hệ điều hành và các phần mềm phục vụ công việc, có bản quyền hoặc được các cơ quan chức năng đánh giá, xác nhận an toàn. Cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật phần mềm thường xuyên.

b) Không kết nối với mạng không dây (wifi), mạng dữ liệu di động.

c) Máy tính trước khi kết nối vào truyền số liệu chuyên dùng phải đáp ứng được quy định tại điểm a của khoản này; ngắt kết nối mạng của máy tính không đáp ứng quy định.

d) Máy tính khi được chuyển sử dụng từ cá nhân này sang cá nhân khác hoặc không tiếp tục sử dụng cho công việc của cơ quan phải thực hiện xóa toàn bộ dữ liệu trên ổ cứng và có biên bản về việc xóa dữ liệu. Máy tính khi mang đi bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, phải tháo ổ cứng hoặc xóa dữ liệu lưu trên ổ cứng.

7. Máy tính soạn thảo, lưu trữ bí mật nhà nước

a) Sử dụng hệ điều hành và các phần mềm soạn thảo văn bản có bản quyền. Không kết nối vào mạng Internet, mạng nội bộ, mạng không dây, mạng viễn thông, trừ trường hợp đã áp dụng các biện pháp bảo vệ theo quy định. Không sử dụng thiết bị lưu trữ ngoại vi, trừ trường hợp cần cài đặt hệ điều hành, sửa chữa, nâng cấp phần mềm cho máy tính hoặc phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra về an ninh an toàn mạng;

b) Phân quyền truy cập máy tính theo tên người hoặc đơn vị cấp phòng được giao soạn thảo bí mật nhà nước.

c) Trường hợp ổ cứng lỗi cần mang đi bảo hành, phải thực hiện biện pháp xóa dữ liệu vĩnh viễn trước khi mang ổ cứng ra khỏi cơ quan. Việc sửa chữa, nâng cấp phần mềm cho máy tính (sau khi đã đưa vào sử dụng), nếu yêu cầu phải tiếp cận các tệp tin trên ổ cứng, phải thực hiện dưới sự giám sát của đơn vị sử dụng máy tính, đảm bảo không lộ lọt dữ liệu trên ổ cứng máy tính ra bên ngoài trong quá trình này.

d) Đơn vị được cấp sử dụng máy tính soạn thảo, lưu trữ bí mật nhà nước chịu trách nhiệm giám sát, đảm bảo việc sử dụng máy tính tuân thủ đúng quy định tại khoản này.

8. Trường hợp máy tính xách tay được cơ quan trang bị để sử dụng bên ngoài trụ sở cơ quan, nếu kết nối Internet, phải cài đặt hệ điều hành được hỗ trợ bản vá lỗ hổng bảo mật và phần mềm phòng chống mã độc, phải cập nhật thường xuyên bản vá cho hệ điều hành và mẫu nhận diện mã độc do nhà sản xuất cung cấp.

9. Đối với máy tính bảng được cơ quan trang bị để phục vụ công việc phải sử dụng hệ điều hành được hỗ trợ bản vá lỗ hổng bảo mật; chỉ cài đặt phần mềm phục vụ công việc và các phần mềm theo hướng dẫn cơ quan chức năng.

10. Máy tính do người dùng tự trang bị khi kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây:

a) Cài đặt đầy đủ các bản vá lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành; cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới nhất.

b) Không cài đặt, sử dụng phần mềm, công cụ có tính năng hoặc tạo rủi ro mất an ninh an toàn mạng (như cấp phát địa chỉ mạng, dò quét mật khẩu, dò quét cổng mạng, giả lập tấn công).