Điều 11. Quản lý an toàn dữ liệu
1.Thực hiện quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trọng trong hệ thống cùng với mã kiểm tra tính nguyên vẹn.
2. Có cơ chế sao lưu dữ liệu dự phòng, lưu trữ dữ liệu tại nơi an toàn đồng thời thường xuyên kiểm tra để bảo đảm sẵn sàng phục hồi nhằm ngăn ngừa và hạn chế khi sự cố an ninh an toàn mạng xảy ra.
3. Tiến hành cập nhật đồng bộ thông tin, dữ liệu giữa hệ thống sao lưu dự phòng chính và hệ thống phụ được thực hiện theo yêu cầu của đơn vị vận hành hệ thống.
4. Sử dụng mật mã để bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu trong lưu trữ.
5. Quản lý chặt chẽ các thiết bị lưu trữ dữ liệu, nghiêm cấm việc di chuyển, thay đổi vị trí khi chưa được phép của người có thẩm quyền.
6. Quản lý và phân quyền truy cập phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của người sử dụng. Quyền truy cập phải được phân ra theo từng cấp độ tương ứng với từng nhiệm vụ của nhân viên và phải được phê duyệt từ cấp trên.
7. Định kỳ hoặc khi có thay đổi cấu hình trên hệ thống thực hiện quy trình sao lưu dự phòng: tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu; dữ liệu, thông tin nghiệp vụ.
8. Lưu trữ có mã hóa các thông tin, dữ liệu (không phải là thông tin, dữ liệu công khai) trên hệ thống lưu trữ, phương tiện lưu trữ.
9. Dữ liệu sao lưu được khôi phục trong các trường hợp: có yêu cầu khôi phục dữ liệu từ người dùng; ứng dụng, cơ sở dữ liệu đang hoạt động bị sự cố, cần khôi phục từ bản sao lưu; hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.