vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xác định đơn giá — Quyết định 40/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2026
Lâm Đồng Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 31/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở và công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 40/2024/QĐ-UBND
10/10/202677/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và giá cấu kiện tổng hợp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 45/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Trích yếu Ban hành đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 44/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 05/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xác định đơn giá

1. Đơn giá tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này được tính trong điều kiện bình thường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và được xác định trên cơ sở định mức xây dựng, giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường trên địa bàn tỉnh tại thời điểm ban hành Quyết định này.

2. Cấp, loại nhà, nhà ở và công trình xây dựng tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này được xác định theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

a) Đối với cấp, loại nhà, nhà ở, công trình xây dựng và đơn giá xây dựng chi tiết mà chưa có trong danh mục đơn giá tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này hoặc có nhưng không phù hợp với tính chất, yêu cầu kỹ thuật, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định thì được phép áp dụng đơn giá tương tự ở các công trình xây dựng đã và đang thực hiện theo cấp, loại công trình, điều kiện công nghệ, điều kiện áp dụng và chịu trách nhiệm phân tích, đánh giá mức độ tương tự khi áp dụng hoặc xây dựng đơn giá riêng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

b) Đối với cấp, loại nhà, nhà ở và công trình xây dựng không xác định được cấp, loại công trình do trong thực tế có sự khác biệt so với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hoặc không thuộc quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD thì thực hiện tính toán đo bóc khối lượng công trình để áp dụng đơn giá xây dựng chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này hoặc xây dựng đơn giá riêng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

3. Đơn vị, tổ chức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật để lập, thẩm tra đơn giá tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt làm cơ sở để tổ chức thực hiện.

Chi phí thuê đơn vị tư vấn được xác định trên cơ sở định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi, khối lượng công việc phải thực hiện theo quy định của pháp luật và được tính vào chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.