vanban.org

Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng — Quyết định 40/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 53/2024/QĐ-UBND · 30/10/2024
Cà Mau Ban hành 18/12/2019 Hiệu lực 31/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại thực tế về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 40/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản trên địa tỉnh Cà Mau · 35/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 03/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 02/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

1. Đối với cây hàng năm, giá bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng
của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của
vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất. Thực hiện bồi thường thiệt hại không vượt quá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Sửa đổi đơn giá của Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đối với cây trồng là vườn cây chuyên canh. Thực hiện bồi thường thiệt hại do tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành khảo sát và xác định giá hiện có của vườn cây tại thời điểm bồi thường trừ đi giá thu hồi (nếu có), trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Đối với rừng tự nhiên, rừng trồng thực hiện bồi thường thiệt hại theo Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4. Đối với cây trồng không có tên trong Phụ lục I, II và III. Thực hiện bồi thường thiệt hại căn cứ vào tính chất, đặc điểm, công dụng, giá trị tương tự với các loại cây trồng có tên trong các phụ lục trên, tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng phương pháp tính tương đương để xác định giá bồi thường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. Đối với cây kiểng (là loại cây được chăm sóc, tạo dáng, dùng làm vật trang trí):

a) Đối với các loại cây kiểng trồng trong chậu, tùy theo giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương, Hội đồng bồi thường huyện, thành phố xác định mức hỗ trợ di dời, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định.

b) Đối với các loại cây kiểng trồng dưới đất, tùy theo giá trị của cây mà Hội đồng bồi thường huyện, thành phố xác định mức hỗ trợ để đào gốc di dời, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định.

Đối với các loại cây kiểng theo nguyên tắc chung không bồi thường, chỉ hỗ trợ di dời. Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây kiểng khi Nhà nước thu hồi đất) thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường tùy theo đặc điểm từng loại cây kiểng và giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Hội đồng bồi thường huyện, thành phố lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan như Hội Sinh vật cảnh tỉnh, các công ty mua bán cây kiểng trong và ngoài tỉnh,... xác định mức bồi thường cũng như mức giá hỗ trợ di dời, đề xuất mức bồi thường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.

6. Đối với cây trồng nêu tại khoản 1, 2 Điều này chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Thực hiện bồi thường thiệt hại bằng 30% đơn giá tại Phụ lục I, II, III.