vanban.org

Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 35/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015
Cà Mau Ban hành 19/01/2010 Hiệu lực 29/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 174/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2019 · 174/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản trên địa tỉnh Cà Mau · 35/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 03/2010/QĐ-UBND
09/11/201535/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 29/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 02/2006/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/11/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau ___________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (Tờ trình số 185/TTr-STC ngày 22 tháng 12 năm 2009) và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp (Báo cáo thẩm định số 238/BC-STP ngày 16 tháng 12 năm 2009),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, để áp dụng tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./.

___________________

Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010

của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

_____________

A. BẢNG GIÁ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI

I. Cây ăn trái

Chia làm 04 loại:

- Loại A: cây đang cho trái

- Loại B: cây sắp cho trái

- Loại C: cây lão, ít cho trái

- Loại D: cây còn nhỏ dưới một năm tuổi

Đơn vị tính: đồng

TT Cây ăn trái ĐVT Đơn giá
Loại A Loại B Loại C Loại D
01 Dừa Cây 300.000 144.000 96.000 12.000
02 Sabô Cây 180.000 90.000 60.000 18.000
03 Xoài, mít Cây 180.000 120.000 60.000 18.000
04 Cam, quít, bưởi Cây 144.000 96.000 48.000 14.000
05 Chanh, tắc Cây 120.000 60.000 30.000 14.000
06 Vú sữa, bơ, dâu Cây 240.000 120.000 60.000 18.000
07 Khế Cây 72.000 36.000 18.000 6.000
08 Ca cao Cây 216.000 120.000 36.000 12.000
09 Nhãn Cây 240.000 120.000 48.000 18.000
10 Cóc Cây 144.000 72.000 36.000 14.000
11 Mận, lý Cây 144.000 72.000 36.000 14.000
12 Đào (điều) Cây 120.000 60.000 24.000 12.000
13 Lêkima Cây 96.000 48.000 12.000 6.000
14 Chùm ruột, ổi, ô môi Cây 96.000 48.000 24.000 6.000
15 Mãng cầu Cây 120.000 60.000 36.000 6.000
16 Đu đủ Cây 48.000 24.000 12.000 3.000
17 Sa ri Cây 96.000 48.000 24.000 6.000
18 Táo Cây 120.000 60.000 30.000 6.000
19 Cau Cây 96.000 48.000 24.000 6.000
20 Me Cây 180.000 120.000 60.000 6.000
21 Trầu Bụi/nọc 30.000 12.000 7.000 5.000
22 Cà na Cây 96.000 48.000 24.000 6.000
23 Thanh long Bụi/nọc 84.000 42.000 24.000 6.000
24 Chuối          
  Cây trồng phân tán Cây 10.000 5.000    
  Vườn chuối chuyên canh m2 4.000      

II. Cây lấy gỗ

Đơn vị tính: đồng

TT Cây lấy gỗ ĐVT Đơn giá
(1) (2) (3) (4)
01 Tràm    
  Loại A:    
   Loại có đường kính gốc từ 20cm trở đi Cây 80.000
   Loại có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm Cây 50.000
   Loại có đường kính gốc từ 11cm đến dưới 15cm Cây 20.000
  Loại B (có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 11cm) Cây 15.000
  Loại C (có đường kính gốc từ 5,5cm đến dưới 8cm) Cây 7.000
  Loại D (có đường kính gốc dưới 5,5cm):    
   Loại có chiều cao H > 5m Cây 4.000
   Loại có chiều cao 4m < H ≤ 5m Cây 2.000
   Loại có chiều cao 2,5m < H ≤ 4m Cây 1.000
   Loại có chiều cao H ≤ 2,5m Cây 500
02 So đũa    
  Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) Cây 20.000
  Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 10.000
  Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 5.000
  Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm) Cây 2.000
  Loại E (đường kính gốc dưới 5cm) Cây 1.000
03 Bạch đàn    
  Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên, chiều cao trên 7m) Cây 60.000
  Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm, chiều cao trên 6m) Cây 35.000
  Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm, chiều cao trên 5m) Cây 20.000
  Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm, chiều cao trên 4m) Cây 10.000
  Loại E (đường kính gốc dưới 5cm, chiều cao trên 3m) Cây 3.000
  Loại F (cây có chiều cao từ 2,5m đến dưới 3m) Cây 2.000
  Loại G (cây có chiều cao từ 1,5m đến dưới 2,5m) Cây 1.000
  Loại H (cây có chiều cao dưới 1,5m) Cây 800
04 Keo lai    
  Loại A (đường kính gốc trên 30cm) Cây 30.000
  Loại B (đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm) Cây 20.000
  Loại C (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 15.000
  Loại D (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 10.000
  Loại E (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm) Cây 5.000
  Loại F (đường kính gốc dưới 5cm) Cây 2.500
  Cây mới trồng (chiều cao dưới 0,4m) Cây 500
05 Đước, vẹt, cóc, giá    
  Loại A:    
   Loại có đường kính gốc từ 20cm trở đi Cây 60.000
   Loại có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm Cây 35.000
   Loại có đường kính gốc từ 11cm đến dưới 15cm Cây 20.000
  Loại B (có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 11cm) Cây 8.000
  Loại C (có đường kính gốc từ 5,5cm đến dưới 8cm) Cây 3.600
  Loại D (có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 5,5cm) Cây 2.000
  Loại E (có đường kính gốc dưới 3cm và chiều cao từ 2,5m trở đi) Cây 1.200
  Loại F (có đường kính gốc dưới 3cm và chiều cao dưới 2,5m) Cây 500
06 Mắm    
  Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) Cây 50.000
  Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 20.000
  Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 8.000
  Loại D (đường kính gốc dưới 10cm) Cây 3.000
07 Mù u    
  Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) Cây 100.000
  Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 50.000
  Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 25.000
  Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm) Cây 10.000
  Loại E (có đường kính gốc dưới 5cm và chiều cao từ 1,5m trở đi) Cây 5.000
  Loại F (có đường kính gốc dưới 5cm và chiều cao dưới 1,5m) Cây 1.000
08 Dầu, sao, xà cừ    
  Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) m3 3.000.000
  Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 100.000
  Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 50.000
  Loại D (đường kính gốc dưới 10cm) Cây 20.000
09 Gòn, gừa, gáo, sộp, sung    
  Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) Cây 40.000
  Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 20.000
  Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 10.000
  Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm) Cây 5.000
  Gòn làm hàng rào Mét dài 50.000
10 Bàng, phượng, còng    
  Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) Cây 80.000
  Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 40.000
  Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 20.000
  Loại D (đường kính gốc dưới 10cm) Cây 10.000
11 Củi đốt    
  Cây rừng (tràm, đước…) Ster 100.000
  Cây tạp khác (bình bát, trứng cá…) Ster 40.000
12 Tre tàu, tre mạnh tông và các loại tre khác    
  Loại A (đường kính gốc từ 10cm trở lên) Cây 15.000
  Loại B (đường kính gốc từ 7cm đến dưới 10cm) Cây 10.000
  Loại C (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 7cm) Cây 5.000
  Loại D (đường kính gốc dưới 5cm) Cây 3.000
13 Trúc, lục bình, tầm vong    
  Loại A (100 cây/bụi trở lên) Bụi 80.000
  Loại B (50 cây đến dưới 100 cây) Bụi 50.000
  Loại C (20 cây đến dưới 50 cây) Bụi 25.000
  Loại D (dưới 20 cây) Bụi 15.000
14 Dừa nước    
  Mật độ thưa Bụi 10.000
  Mật độ dày đặc m2 6.000

Quy định: đường kính gốc các loại cây lấy gỗ được đo tại vị trí thân cây cách mặt đất là 1,3 mét.

III. Hoa màu

Chia làm 03 loại:

- Loại A : cho năng suất cao nhất.

- Loại B : cho năng suất trung bình.

- Loại C : cho năng suất kém.

Đơn vị tính : đồng/m2

TT Tên hoa màu ĐVT Loại A Loại B Loại C
01 Khoai các loại, bắp m2 2.000 1.000 500
02 Rau các loại m2 2.500 1.500 700
03 Mía m2 3.000 1.700 700
04 Môn m2 6.000 4.000 2.000
05 Khóm, thơm m2 2.200 1.100 500
06 Bạc hà m2 3.000 2.000 1.000
07 Hoa màu trồng thành vườn m2 10.000 5.000 3.000

IV. Cây lúa

Chia làm 03 loại :

- Loại A : đang trổ đồng, chưa tới thời kỳ thu hoạch.

- Loại B : sạ trên 01 tháng.

- Loại C : sạ dưới 01 tháng.

 Đơn vị tính: đồng/ha

TT Cây lúa ĐVT Loại A Loại B Loại C
01 Mùa Ha 8.000.000 5.000.000 3.000.000
02 Vụ Ha 7.500.000 4.500.000 3.000.000

V. Tôm nuôi (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại)

Loại hình nuôi Quảng canh cải tiến Bán thâm canh Thâm canh
Thời gian nuôi Trọng lượng Giá bồi thường Trọng lượng Giá bồi thường Trọng lượng Giá bồi thường
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
≤ 30 ngày tuổi  150 - 200 con/kg 1.800.000đ/ha 350- 450 con/kg 1.800đ/m2 mặt nước 400-500 con/kg 2.200 đ/m2 mặt nước
31-60 ngày tuổi 80-149 con/kg 2.800.000đ/ha 175-349 con/kg 3.400đ/m2 mặt nước 200-399 con/kg 4.600 đ/m2 mặt nước
61-90 ngày tuổi 50-79 con/kg 3.000.000đ/ha 70-174 con/kg 5.600đ/m2 mặt nước 80-199 con/kg 8.900 đ/m2 mặt nước
91-120 ngày tuổi     40-69con/kg 5.800đ/m2 mặt nước 45-79 con/kg 9.700đ/m2 mặt nước

B. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ

I. Hướng dẫn xác định giá bồi thường đối với cây trồng

1. Đối với đối tượng cây trồng tại mục I, II Phần A là cây trồng phân tán hoặc diện tích bị thu hồi nhỏ: có thể xác định được số lượng, khối lượng, phân loại quy cách bằng các phương pháp định lượng (cân, đong, đo, đếm…) thì giá bồi thường được xác định bằng số lượng cây nhân với đơn giá của loại cây tương ứng.

2. Đối với đối tượng cây trồng là vườn cây chuyên canh quy mô lớn, vườn rừng, rừng trồng tập trung (gọi tắc là vườn cây) không áp dụng các phương pháp định lượng nêu trên, mà do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát và xác định giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm bồi thường trừ đi giá trị thu hồi (nếu có), trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét quyết định.

3. Đối với các loại cây trồng không có tên trong các mục I, II, III, IV Phần A của Bảng giá nếu có tính chất, đặc điểm, công dụng giống với một loại cây trồng có trong danh mục thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng phương pháp tương đương để xác định giá.

4. Quy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường đối với cây trồng:

- Đối với cây hoang dại, cây mọc tự nhiên không phải do con người gieo trồng, thì không thuộc đối tượng tính bồi thường.

- Đối với các loại cây cảnh theo nguyên tắc chung là không bồi thường, chỉ hỗ trợ di dời. Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây cảnh khi Nhà nước thu hồi đất) thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường, hỗ trợ cây cảnh do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát đề xuất từng trường hợp cụ thể, trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét quyết định.

II. Hướng dẫn xác định giá bồi thường đối với vật nuôi

1. Bồi thường đối với tôm nuôi

1.1. Nguyên tắc bồi thường tôm nuôi

- Giá bồi thường tôm nuôi được xác định theo nguyên tắc bồi thường chi phí đầu tư ban đầu và chi phí phát sinh trong khoản thời gian nuôi chưa đến ngày thu hoạch bao gồm các chi phí: con giống, cải tạo đất, xử lý nước, dầu bơm nước, thức ăn, thuốc trộn thức ăn các loại, vi sinh làm sạch môi trường, nhân công chăm sóc và một số chi phí khác phát sinh trong quá trình nuôi. Tổng hợp các khoản chi phí đầu tư được quy định thành mức giá bồi thường tại mục V, Phần A.

- Đối với tôm nuôi nếu tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch (từ tháng thứ 5 trở đi) thì không phải bồi thường.

- Hộ bị thu hồi đất được quyền tận thu tôm nuôi của mình trước thời điểm thu hồi đất.

1.2. Căn cứ để áp dụng bảng giá bồi thường tôm nuôi.

Để áp dụng đúng bảng giá bồi thường tôm nuôi phải căn cứ vào loại hình nuôi, thời gian nuôi và trọng lượng tôm nuôi đạt được tại thời điểm điều tra. Sau đây là những nội dung cần phải nắm vững để áp dụng bảng giá bồi thường tôm nuôi:

a) Về loại hình nuôi tôm: có 3 loại hình nuôi tôm phổ biến trên địa bàn tỉnh là nuôi quảng canh cải tiến, bán thâm canh và nuôi thâm canh. Dựa vào các đặc điểm chủ yếu sau để xác định loại hình nuôi tôm:

- Nuôi quảng canh cải tiến: đầm nuôi chủ yếu là mương bao quanh thửa đất và mương xương cá để giữ nước tạo độ sâu cho tôm sống và phát triển được; mật độ nuôi từ 1-5 con/m2; thức ăn của tôm chủ yếu là nguồn có sẵn trong tự nhiên và có thể được cho ăn dặm từ tháng thứ 3 trở đi.

- Nuôi bán thâm canh: ao đầm được thi công, cải tạo bằng cơ giới, phần đất thịt trong ao nuôi được lấy đi, bờ ao được nén chặt để chống rò rĩ nước, đáy ao được đầm nén bằng phẳng, độ sâu bình quân đầm nuôi từ 0,8m đến 1,0m; mật độ nuôi từ 10-15 con/m2; thức ăn nuôi tôm chủ yếu là thức ăn viên tổng hợp; chế độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của tôm phải tuân thủ đúng quy trình nuôi; khác biệt của mô hình này đối với mô hình nuôi thâm canh là không cần lắp đặt máy móc thiết bị để tạo ô xy trong nước.

- Nuôi thâm canh: ao đầm được thi công, cảỉ tạo giống như mô hình nuôi bán thâm canh, nhưng với mức độ cao hơn về cải tạo ao đầm, chế độ thức ăn, quản lý chăm sóc và môi trường nước rất nghiêm ngặt hơn mô hình nuôi bán thâm canh; bờ bao và đáy ao phải được đảm bảo chắc chắn để luôn giữ được mực nước ao nuôi từ 1,00m đến 1,40m; thức ăn nuôi tôm hoàn toàn là thức ăn viên tổng hợp; có máy móc thiết bị như: quạt nước, hệ thống ô xy, hệ thống cấp nước, xử lý nước bẩn… hoàn chỉnh, quy trình nuôi hoàn toàn chủ động; mật độ thả nuôi từ 20 - 30 con/m2.

b) Thời gian nuôi và trọng lượng tôm nuôi: được xác định qua điều tra thực tế.

c) Yêu cầu của công tác điều tra, bồi thường đối với tôm nuôi: phải có tham gia của chuyên viên có kinh nghiệm về nuôi tôm.

2. Bồi thường đối với vật nuôi khác

Ngoài tôm nuôi đã được quy định cụ thể trong quy định này, đối với các vật nuôi khác thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào vật nuôi cụ thể, từng trường hợp cụ thể, khảo sát giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất để xác định, xây dựng mức giá và báo cáo Sở Tài chính để tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Việc xây dựng mức giá vật nuôi phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

2.1. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đã đến thời kỳ thu hoạch, thì không phải bồi thường.

2.2. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch, thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do sở, ngành chức năng tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định đối với từng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư./. 

Mục lục Bấm để đi tới điều