vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp — Quyết định 40/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tiền Giang Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 18/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 40/2016/QĐ-UBND
18/08/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 38/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp

1. Chủ dự án đầu tư thứ cấp có trách nhiệm lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành trước khi đưa dự án đi hoạt động.

2. Đối với dự án đầu tư thứ cấp đã đi vào hoạt động hoặc đã cải tạo, mở rộng, nâng công suất thuộc đối tượng phải lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản (quy định tại phụ lục 1a hoặc 1b kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) thì chủ dự án đầu tư thứ cấp phải lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định.

3. Thực hiện đúng và đầy đủ các công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của dự án như đã cam kết trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận.

4. Phải ký văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư hạ tầng về các điều kiện được phép đầu nối nước thải của các dự án đầu tư thứ cấp vào hệ thống thu gom nước thải về Nhà máy xử lý nước thải tập trung của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trừ trường hợp được miễn trừ đấu nối được quy định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

5. Đảm bảo nước thải đạt theo quy định đấu nối của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đồng thời phải đấu nối nước thải phát sinh vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, cụm công nghiệp dưới sự giám sát của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trừ trường hợp được miễn trừ đấu nối được quy định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Thực hiện thu gom, phân loại, lưu chứa và hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng để vận chuyển và xử lý đối với 100% chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ.

7. Thực hiện thu gom, phân loại, lưu chứa và hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng để vận chuyển và xử lý đối với 100% chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo quản lý chất thải định kỳ theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

8. Báo cáo kết quả quan trắc và công tác bảo vệ môi trường về Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh theo quy định của pháp luật; đồng thời thông báo kết quả quan trắc cho chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

9. Thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.