vanban.org

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường — Quyết định 40/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tiền Giang Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 18/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 40/2016/QĐ-UBND
18/08/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 38/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường

1. Thanh tra, kiểm tra định kỳ

a) Theo định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo thẩm quyền cho năm sau, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra chung về tài nguyên và môi trường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định pháp luật;

c) Sau khi kết thúc cuộc thanh tra, kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan có liên quan về kết quả thanh tra, kiểm tra định kỳ.

2. Thanh tra, kiểm tra đột xuất

a) Thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Cơ quan ra quyết định thanh tra, kiểm tra đột xuất có trách nhiệm thống nhất với cơ quan phối hợp để cùng thực hiện.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với chủ đầu tư hạ tầng và các chủ dự án đầu tư thứ cấp thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Công an tỉnh thực hiện kiểm tra đột xuất đối với hoạt động của chủ đầu tư hạ tầng và các chủ dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Pháp lệnh Cảnh sát môi trường năm 2014; Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với các dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc đối tượng lập Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Ban Quản lý các Khu công nghiệp khi phát hiện hay tiếp nhận thông tin phản ánh về dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của chủ đầu tư hạ tầng và các chủ dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm xem xét, xác minh hoặc phối hợp với Công an tỉnh xác minh và đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định pháp luật.

e) Khi nhận được thông tin đề nghị của Ban Quản lý các Khu công nghiệp thì Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện tùy theo thẩm quyền quy định tổ chức thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất, gửi cơ quan phối hợp và tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định.

g) Sau khi kết thúc cuộc thanh tra, kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp về kết quả thanh tra kiểm tra, đột xuất.

d) Công an tỉnh sau khi kết thúc kiểm tra đột xuất được quy định tại Điểm b Khoản 2 của Điều này có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện để phối hợp theo dõi.

3. Trường hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh trùng với kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thì cơ quan chủ trì thanh tra, kiểm tra trên địa bàn tỉnh không tiến hành thanh tra, kiểm tra các đối tượng trùng, đồng thời được sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thống nhất công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh với Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Công an tỉnh có trách nhiệm kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trao đổi thông tin với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan biết khi Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường thuộc Bộ Công an tiến hành kiểm tra đột xuất đối với các cơ sở trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

6. Chủ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đồng thời theo dõi, báo cáo kịp thời về Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với dự án đầu tư thứ cấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư hạ tầng có thể tiến hành lập biên bản hiện trường để làm căn cứ báo cáo cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, xử lý theo quy định pháp luật.

7. Các chủ dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các dự án đầu tư.