Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Chế độ thông tin
a) Được thực hiện thông qua hình thức văn bản, điện thoại, trao đổi trực tiếp theo quy định báo cáo định kỳ;
b) Các Quyết định phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý và kết quả xử lý vi phạm hành chính đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi tới cơ quan có liên quan để biết và phối hợp;
c) Các tài liệu, chứng cứ, tang vật phục vụ cho quá trình điều tra, kiểm tra xử lý đối với chủ đầu tư hạ tầng và các chủ dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về môi trường phải được bảo mật.
2. Chế độ báo cáo
a) Ban Quản lý các Khu công nghiệp định kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.
b) Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp gửi về Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
c) Các chủ dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông báo kết quả quan trắc về chủ đầu tư hạ tầng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.