vanban.org

Điều 7. Khung giá thuê mặt nước — Quyết định 40/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2017/QĐ-UBND · 25/10/2017
Quảng Nam Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 40/2015/QĐ-UBND
06/11/201725/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Khung giá thuê mặt nước

Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi đất quy định tại Điều 10, Luật Đất đai và khoản 3, Điều 7, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, đơn giá thuê mặt nước được quy định khung giá như sau:

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định (mặt nước để sử dụng cho dự án cố định tại một địa điểm nhất định, xác định rõ tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án) trong khung từ: 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định (mặt nước cho thuê không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm nhất định)trong khung từ: 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.