Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Quảng Nam, thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. — Quyết định 40/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 06/11/2017
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2017/QĐ-UBND · 25/10/2017
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 10 năm
06/11/201725/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
31/12/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 40/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. X ác định giá các loại đất theo mục đích sử dụng đất thuê
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất
Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
Điều 7. Khung giá thuê mặt nước
Điều 8. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước không qua hình thức đấu giá
Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt giá đất cụ thể làm căn cứ xác định đơn giá khởi điểm, phê duyệt đơn giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê, đất thuê xây dựng công trình ngầm, đất thuê có mặt nước
Điều 10. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê mặt nước, đơn giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng mặt nước thuê
Điều 11. Xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa mà doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và thẩm quyền xác định
Điều 12. Luân chuyển hồ sơ để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
Điều 13. Thời điểm xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
Điều 14. Xác định, thẩm quyền phê duyệt các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 15. Xác định và thẩm quyền xác định, phê duyệt số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Điều 17. Xử lý đối với các trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chưa được cơ quan thuế Thông báo tạm nộp
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. Tỷ lệ tính đơn giá thuê đất
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy