vanban.org

Điều 2. Nội dung và mức chi đặc thù cho hoạt động hỗ trợ lao động nông thôn học nghề — Quyết định 40/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2016 Thay thế: 35/2016/QĐ-UBND · 05/07/2016
Ninh Thuận Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 40/2015/QĐ-UBND
15/07/201635/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề ngắn hạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 30/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND về việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề ngắn hạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 53/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và mức chi đặc thù cho hoạt động hỗ trợ lao động nông thôn học nghề

1. Hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng:

a) Chi phí đào tạo cho từng nghề bao gồm:

- Chi phí đào tạo đối với nhóm nghề nông nghiệp:

+ Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề không quá 10% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề, nước uống cho học viên, chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Thù lao giáo viên, người dạy nghề, phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng (mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn) không thấp hơn 25% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề không thấp hơn 35% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (máy chiếu, máy tính xách tay, trang thiết bị và máy móc, ... thiết yếu dùng trong dạy nghề không được tính là thiết bị chuyên dụng), thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học không quá 20% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Chứng từ thanh toán theo quy định tài chính hiện hành.

- Chi phí đào tạo đối với nhóm nghề phi nông nghiệp:

+ Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề không quá 10% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề, nước uống cho học viên, chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Thù lao giáo viên, người dạy nghề, phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng (mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn) không thấp hơn 25% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo;

+ Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề không thấp hơn 40% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (máy chiếu, máy tính xách tay, trang thiết bị và máy móc, ... thiết yếu dùng trong dạy nghề không được tính là thiết bị chuyên dụng), thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học không quá 15% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

+ Chứng từ thanh toán theo quy định tài chính hiện hành;

b) Mức hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn:

- Mức hỗ trợ học phí học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: được quy định chi tiết tại phụ lục “Danh mục và mức chi hỗ trợ học phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng” ban hành kèm theo Quyết định này.

- Mức hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng tối đa không quá mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng theo quy định tại điểm 1 Mục III Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg.

- Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg: các cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn chủ động xây dựng phương án huy động thêm nguồn kinh phí bổ sung từ học phí do người học đóng góp, hỗ trợ từ ngân sách địa phương và nguồn huy động khác để bảo đảm chi phí đào tạo cho cơ sở dạy nghề.

c) Thời gian học nghề được quy định trong chương trình dạy nghề. Địa điểm, tiến độ đào tạo thực tế có thể thực hiện linh hoạt phù hợp với nghề đào tạo, đặc điểm của quy trình sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và đặc điểm của từng vùng, địa phương;

d) Quy mô của một lớp học tối đa không quá 35 học viên/01 lớp;

đ) Căn cứ phân vùng trong hỗ trợ học phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng thực hiện theo quyết định của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi;

e) Mức hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng tính theo thời gian học nghề thực tế của học viên:

- Học viên bỏ học nhưng đã tham gia từ 2/3 thời gian của khoá học trở lên: thanh toán 50% mức hỗ trợ học phí học nghề.

- Học viên tốt nghiệp: thanh toán 100% mức hỗ trợ học phí học nghề.

2. Đặt hàng dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế:

a) Việc đặt hàng dạy nghề thực hiện thông qua hợp đồng đặt hàng với các cơ sở tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước và Thông tư số 105/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn một số điều của Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg;

b) Mức chi phí đặt hàng đào tạo cho từng nghề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhưng tối đa không quá mức quy định tại tiết b điểm 7.2 khoản 7 Điều 6 Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH.

3. Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; hộ nghèo và hộ cận nghèo theo học các khoá học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú theo Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú.

4. Lao động nông thôn được vay tiền để học nghề theo quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên; trường hợp sau khi học nghề và về làm việc ổn định ở nông thôn được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách Xã hội.