vanban.org

Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề ngắn hạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2015 Thay thế: 40/2015/QĐ-UBND · 07/07/2015
Ninh Thuận Ban hành 14/06/2013 Hiệu lực 24/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề ngắn hạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 30/2013/QĐ-UBND
24/06/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND về việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề ngắn hạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 53/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 17/07/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề ngắn hạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BCT-BLĐTBXH;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 1549/QĐ-BNN-TCCB ngày 18 tháng 10 năm 2011 và Quyết định số 539/QĐ-BNN-TCCB ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 106/TTr-SLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2013 và Báo cáo kết quả thẩm định số 602/BC-STP ngày 17 tháng 5 năm 2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:

1. Mức hỗ trợ học phí học nghề: được quy định chi tiết tại Phụ lục I Danh mục và mức chi hỗ trợ học phí đào tạo nghề ban hành kèm theo Quyết định này.

Mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn cho từng đối tượng tối đa không quá mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg.

2. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ học nghề:

a) Đối tượng:

- Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác.

- Lao động nông thôn thuộc diện hộ cận nghèo.

- Lao động nông thôn khác theo quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg.

Đối tượng được hỗ trợ học nghề được xác định theo tiết c điểm 7.1 khoản 7 Điều 6 Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH;

b) Điều kiện:

- Trong độ tuổi lao động.

- Có nhu cầu học nghề.

- Có trình độ học vấn (riêng đối với những người không biết đọc, viết có thể tham gia học những nghề phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề, ...).

- Có sức khoẻ phù hợp với ngành nghề cần học.

3. Nội dung chi đào tạo cho từng nghề:

- Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề;

- Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề;

- Thù lao giáo viên, người dạy nghề;

- Phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng. Mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn;

- Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề;

- Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (nếu có);

- Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động;

- Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học;

- Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có);

- Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

4. Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa là 3 triệu đồng/khoá học đối với lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác; 2,5 triệu đồng/khoá học đối với lao động nông thôn khác theo quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg: các cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn chủ động xây dựng phương án huy động thêm nguồn kinh phí bổ sung từ học phí do người học đóng góp, hỗ trợ từ ngân sách địa phương và nguồn huy động khác để bảo đảm chi phí đào tạo cho cơ sở dạy nghề.

5. Mức hỗ trợ học phí học nghề tính theo thời gian học nghề thực tế của học viên:

a) Học viên bỏ học nhưng đã tham gia từ 2/3 thời gian của khoá học trở lên: thanh toán 50% mức hỗ trợ học phí học nghề;

b) Học viên tốt nghiệp: thanh toán 100% mức hỗ trợ học phí học nghề.

6. Mức chi hỗ trợ học nghề (sinh hoạt phí) cho đối tượng là lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác:

a) Hỗ trợ tiền ăn: 15.000 đồng/ngày thực học/người (cơ sở đào tạo cấp phát trực tiếp đến học viên trong thời gian học nghề);

b) Hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên.

7. Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo quy định của Quyết định này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo chính sách khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo quy định của Quyết định này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo quy định của Quyết định này nhưng tối đa không quá 03 lần.

8. Quy mô của lớp học tối đa không quá 35 học viên/01 lớp.

9. Nguồn kinh phí: từ nguồn kinh phí được bố trí riêng trong Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020, ngân sách địa phương, viện trợ nước ngoài và huy động hợp pháp khác.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị tham gia công tác dạy nghề trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện; thanh quyết toán kinh phí theo đúng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề ngắn hạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Danh mục và mức hỗ trợ học phí đào tạo nghề danh mục và mức hỗ trợ học phí đào tạo nghề

(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STT Ngành nghề đào tạo Cấp trình độ đào tạo SCN và DNTX Thời gian đào tạo Kinh phí hỗ trợ đồng/người/ khoá học (1.000 đồng)
Tuần Giờ Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
1 2 3 4 5 6 7 8
A LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP            
I Danh mục nghề được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chương trình            
1 Trồng điều SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
2 Trồng dâu, nuôi tằm SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
3 Chế biến chè xanh, chè đen SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
4 Trồng lúa năng suất cao SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
5 Trồng mía đường SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
6 Trồng hồ tiêu SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
7 Trồng ngô SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
8 Trồng rau an toàn SCN 11 440 1.750 1.850 1.950
9 Sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
10 Nhân giống cây ăn quả SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
11 Quản lý dịch hại tổng hợp SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
12 Sản xuất muối biển SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
13 Nhân giống lúa SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
14 Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
15 Trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
16 Sơ chế mủ cao su SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
17 Sản xuất nông lâm kết hợp SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
18 Trồng và khai thác một số cây dưới tán rừng SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
19 Nuôi tôm sú SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
20 Nuôi tôm thẻ chân trắng SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
21 Nuôi ba ba SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
22 Nuôi cua biển SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
23 Nuôi cá lồng bè trên biển SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
24 Chế biến tôm xuất khẩu SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
25 Sử dụng thiết bị điện tử phổ biến trên tàu cá SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
26 Sản xuất đồ mộc từ ván nhân tạo SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
27 Bảo tồn, trồng và làm giàu rừng tự nhiên SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
28 Trồng và khai thác rừng trồng SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
29 Sản xuất, kinh doanh cây giống lâm nghiệp SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
30 Khuyến nông lâm SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
31 Trồng cà phê SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
32 Trồng và nhân giống nấm SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
33 Vi nhân giống cây lâm nghiệp SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
34 Trồng chè SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
35 Nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
36 Vi nhân giống hoa SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
37 Trồng hoa lan SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
38 Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
39 Chẩn đoán nhanh bệnh động vật thủy sản SCN 19 760 3.000    
40 Quản lý công trình thủy nông SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
41 Sửa chữa bơm điện SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
42 Trồng cây có múi SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
43 Trồng thanh long SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
44 Trồng ca cao xen dừa SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
45 Trồng vải, nhãn SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
46 Trồng khoai lang, sắn SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
47 Trồng đậu, tương, lạc SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
48 Nuôi và phòng trị bệnh cho gà SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
49 Nuôi ong mật SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
50 Tạo dáng và chăm sóc cây cảnh SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
51 Trồng rừng đước kết hợp nuôi tôm SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
52 Chế biến sản phẩm từ thịt gia súc SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
53 Chể biến sản phẩm từ đậu nành SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
54 Chế biến nước mắm SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
55 Trồng cây bông vải SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
56 Mua bán, bảo quản phân bón SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
57 Chế biến sản phẩm từ bột gạo SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
58 Sơ chế và bảo quản cà phê SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
59 Sản xuất muối công nghiệp SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
60 Sửa chữa máy nông nghiệp SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
61 Vận hành máy gặt đập liên hợp SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
62 Sản xuất giống một số loài cá nước ngọt SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
63 Ươm giống và nuôi tu hài SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
64 Ươm giống và nuôi ngao SCN 12 440 1.750 1.850 1.950
65 Điều khiển tàu cá SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
66 Lắp ráp và sửa chữa ngư cụ SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
67 Đánh bắt hải sản xa bờ bằng lưới kéo SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
68 Nuôi cá tra, cá basa SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
69 Chế biến cá tra, cá basa đông lạnh xuất khẩu SCN 12 480 1.800 1.900 2.000
II Danh mục nghề bổ sung theo đặc thù tỉnh Ninh Thuận            
1 Kỹ thuật nuôi cá kiểng SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây mít DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây mì DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
4 Kỹ thuật trồng nho an toàn DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
5 Kỹ thuật trồng táo DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
6 Kỹ thuật trồng tỏi DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
7 Kỹ thuật trồng măng tây xanh DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
8 Kỹ thuật nuôi trùn DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
9 Kỹ thuật nuôi bò, dê, cừu vỗ béo DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
10 Kỹ thuật nuôi bò DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
11 Kỹ thuật nuôi dê, cừu DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
12 Kỹ thuật trồng rong sụn DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
13 Kỹ thuật nuôi cá bống tượng DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
14 Kỹ thuật nuôi cá trê lai DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
15 Kỹ thuật nuôi lươn DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
16 Kỹ thuật nuôi cá chình DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
17 Kỹ thuật nuôi cá lóc DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
18 Kỹ thuật nuôi cá chim vây vàng (nước lợ) DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
19 Kỹ thuật nuôi cá lăng nha DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
20 Kỹ thuật nuôi ốc hương DNTX 8 200 1.000 1.100 1.200
21 Thuyền, máy trưởng - hạng 4 DNTX 4 140 (tiết) 1.500    
22 Thuyền, máy trưởng - hạng 5 DNTX 4 90 (tiết) 1.200    
23 Thuyền, máy trưởng - hạng nhỏ DNTX 4 45 (tiết) 1.000
24 Thuyền viên DNTX 4 35 (tiết) 500
B LĨNH VỰC PHI NÔNG NGHIỆP            
I Công nghiệp - Xây dựng            
1 Kỹ thuật xây dựng (nề) SCN 20 500 2.500 2.750 3.000
2 Mộc dân dụng SCN 16 400 2.000 2.200 2.400
3 Kỹ thuật hàn SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
4 Điện công nghiệp SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
5 Điện tử công nghiệp SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
6 Điện dân dụng SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
7 Điện tử dân dụng SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
8 Điện lạnh SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
9 Sản xuất gạch DNTX 4 100 500 550 600
II Thương mại - Dịch vụ            
1 Dược tá SCN 48 1.200 3.000
2 Lái xe hạng B2 SCN 13 588 3.000
3 Lái xe hạng C SCN 20 920 3.000
4 Sửa chữa xe máy SCN 20 500 2.500 2.750 3.000
5 Sửa chữa điện thoại di động SCN 16 400 2.000 2.200 2.400
6 Chế biến thủy sản SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
7 May dân dụng SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
8 May công nghiệp SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
9 Nghiệp vụ du lịch, nhà hàng SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
10 Sửa chữa máy tàu thủy SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
11 Sửa chữa rắp ráp máy tính SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
12 Đan len SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
13 Ráp len SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
14 Kết tóc giả SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
15 Lái máy kéo SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
16 Nghiệp vụ buồng SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
17 Nghiệp vụ bếp SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
18 Nghiệp vụ lễ tân SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
19 Nghiệp vụ bàn SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
20 Nghiệp vụ pha chế SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
21 Hướng dẫn viên du lịch SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
22 Làm bánh kem SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
23 Cắm hoa - kết hoa SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
24 Lái xe 3 bánh DNTX 4 112 500 550 600
III Tiểu thủ công nghiệp            
1 Tranh cát DNTX 24 600 3.000
2 Kỹ thật trang điểm, cắt tóc SCN 16 600 2.000 2.200 2.400
3 Thủ công mỹ nghệ sò, ốc SCN 12 400 1.500 1.650 1.800
4 In lụa SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
5 Đính kết cườm SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
6 Thêu máy SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
7 Đan, mây, tre, lát SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
8 Thêu tay SCN 12 300 1.500 1.650 1.800
9 Dệt thổ cẩm DNTX 12 384 1.500 1.650 1.800
10 Sản xuất gốm mỹ nghệ DNTX 12 384 1.500 1.650 1.800
11 Dệt chiếu cói DNTX 12 384 1.500 1.650 1.800
12 Thủ công mỹ nghệ từ gỗ, đá DNTX 12 384 1.500 1.650 1.800
13 Sản xuất chổi DNTX 08 200 1.000 1.100 1.200
14 Sản xuất đũa DNTX 08 200 1.000 1.100 1.200
                   

Ghi chú: trong trường hợp đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý thực hiện công tác dạy nghề cho lao động nông thôn trong thực tế triển khai có phát sinh nghề mới nằm ngoài bảng danh mục trên thì mức hỗ trợ học phí đào tạo đối với các lớp nghề được tổ chức tại: vùng 1 là 500.000 đồng/người/tháng; vùng 2 là 550.000 đồng/người/tháng; vùng 3 là 600.000 đồng/người/tháng.

Phụ lục II

Bảng phân vùng hỗ trợ học phí đào tạo nghề bảng phân vùng hỗ trợ học phí đào tạo nghề

(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STT Tên xã, phường, thị trấn Các thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận  

Vùng 1

(thành thị)

Vùng 2

(nông thôn)

Vùng 3

(miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn)

 
1 2 3 4 5  
1 Toàn tỉnh 65 xã, phường, thị trấn (369 thôn, khu phố) 15 phường, 31 khu phố 01 xã, 125 thôn, 01 khu phố 09 xã, 71 thôn  
2 I. Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm 15 phường 01 xã, 01 thôn    
3 16 xã, phường 1. Phường Bảo An 1. Thôn Phú Thọ    
4 2. Phường Đô Vinh 2. Xã Thành Hải  
5 3. Phường Phước Mỹ    
6 4. Phường Phủ Hà  
7 5. Phường Thanh Sơn  
8 6. Phường Mỹ Hương  
9 7. Phường Kinh Dinh  
10 8. Phường Tấn Tài  
11 9. Phường Đài Sơn  
12 10. Phường Đạo Long  
13 11. Phường Văn Hải  
14 12. Phường Mỹ Hải  
15 13. Phường Đông Hải  
16 14. Phường Mỹ Đông  
17 15. Phường Mỹ Bình  
18 II. Huyện Bác Ái     09 xã  
19 09 xã     1. Xã Phước Bình  
20 2. Xã Phước Hà  
21 3. Xã Phước Tân  
22 4. Xã Phước Thành  
23 5. Xã Phước Chính  
24 6. Xã Phước Thắng  
25 7. Xã Phước Trung  
26 8. Xã Phước Tiến  
27 9. Xã Phước Đại  
28 III. Huyện Ninh Sơn 08 khu phố 28 thôn 20 thôn  
29

1. Xã Mỹ Sơn

(06 thôn)

  1. Thôn Phú Thạnh 1. Thôn Mỹ Hiệp  
30 2. Thôn Phú Thủy 2. Thôn Nha Húi  
31 3. Thôn Phú Thuận    
32 4. Thôn Tân Mỹ  
33

2. Xã Lâm Sơn

(10 thôn)

  1. Thôn Lâm Hoà 1. Thôn Gòn 1  
34 2. Thôn Lâm Bình 2. Thôn Gòn 2  
35 3. Thôn Lâm Phú 3. Thôn Tầm Ngân 1  
36 4. Thôn Phú Quý 4. Thôn Tầm Ngân 2  
37 5. Thôn Tân Bình 5. Thôn Tập Lá  
38

3. Xã Lương Sơn

(06 thôn)

  1. Thôn Trà Giang 1 1. Thôn Trà Giang 2  
39 2. Thôn Trà Giang 3    
40 3. Thôn Trà Giang 4  
41 4. Thôn Tân Lập 1  
42 5. Thôn Tân Lập 2  
43

4. Xã Quảng Sơn

(09 thôn)

  1. Thôn la Vang 1 1. Thôn Lương Giang  
44 2. Thôn La Vang 2  
45 3. Thôn Hạnh Trí 1  
46 4. Thôn Hạnh Trí 2  
47 5. Thôn Thạch Hà 1  
48 6. Thôn Thạch Hà 2  
49 7. Thôn Triệu Phong 1  
50 8. Thôn Triệu Phong 2  
51

5. Xã Hoà Sơn

(05 thôn)

    1. Thôn Tân Bình  
52 2. Thôn Tân Hiệp  
53 3. Thôn Tân Định  
54 4. Thôn Tân Lập  
55 5. Thôn Tân Hoa  
56

6. Xã Ma Nới

(06 thôn)

    1. Thôn Ú  
57 2. Thôn Hà Dài  
58 3. Thôn Do  
59 4. Thôn Tà Nôi  
60 5. Thôn Gia Rót  
61 6. Thôn Gia Hoa  
62 7. Thị trấn Tân Sơn khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8      
63 (08 khu phố)        
64

8. Xã Nhơn Sơn

(06 thôn)

  1. Thôn Đắc Nhơn    
65 2. Thôn Lương Cang  
66 3. Thôn Lương Tri  
67 4. Thôn Nha Hố  
68 5. Thôn Láng Ngựa  
69 6. Thôn Núi Ngỗng  
70 IV. Huyện Thuận Bắc   06 thôn 23 thôn  
71

1. Xã Lợi Hải

(06 thôn)

  1. Thôn Kiền Kiền 1 1. Thôn Suối Đá  
72 2. Thôn Bà Râu 1 2. Thôn Ấn Đạt  
73 3. Thôn Bà Râu 2 3. Thôn Kiền Kiền 2  
74

2. Xã Công Hải

(08 thôn)

    1. Thôn Xóm Đèn  
75 2. Thôn Suối Vang  
76 3. Thôn Suối Giếng  
77 4. Thôm Karôm  
78 5. Thôn Hiệp Kiết  
79 6. Thôn Hiệp Thành  
80 7. Thôn Bình Tiên  
81 3. Xã Phước Kháng     1. Thôn Đá Liệt  
82 2. Thôn Cầu Đá  
83 3. Thôn Đá Mài trên  
84 4. Thôn Đá Mài dưới  
85 5. Thôn Suối Le  
86

4. Xã Phước Chiến

(05 thôn)

    1. Thôn Đầu Suối A  
87 2. Thôn Đầu Suối B  
88 3. Thôn Động Thông  
89 4. Thôn Ma Trai  
90 5. Thôn Tập Lá  
91

5. Xã Bắc Sơn

(03 thôn)

    1. Thôn Xóm Bằng  
92 2. Thôn Láng Me  
93 3. Thôn Bỉnh Nghĩa  
94

6. Xã Bắc Phong

(03 thôn)

  1. Thôn Ba Tháp    
95 2. Thôn Mỹ Nhơn  
96 3. Thôn Gò Sạn  
97 V. Huyện Ninh Hải 08 khu phố 29 thôn, 01 khu phố 05 thôn  
98

1. Thị trấn Khánh Hải

(09 khu phố)

1. Khu phố Ninh Chữ 1 1. Khu phố Cà Đú    
99 2. Khu phố Ninh Chữ 2  
100 3. Khu phố Khánh Chữ 1  
101 4. Khu phố Khánh Chữ 1  
102 5. Khu phố Khánh Giang  
103 6. Khu phố Khánh Sơn  
104 7. Khu phố Khánh Tân  
105 8. Khu phố Khánh Hiệp  
106

2. Xã Tri Hải

(04 thôn)

  1. Thôn Khánh Tường    
107 2. Thôn Tri Thủy  
108 3. Thôn Tân An  
109 4. Thôn Khánh Hội  
110

3. Xã Hộ Hải

(04 thôn)

  1. Thôn Đá Bắn    
111 2. Thôn Gò Lũ  
112 3. Thôn Hộ Diêm  
113 4. Thôn Lương Cách  
114

4. Xã Nhơn Hải

(05 thôn)

  1. Thôn Khánh Tân    
115 2. Thôn Mỹ Tường 1  
116 3. Thôn Mỹ Tường 2  
117 4. Thôn Khánh Nhơn  
118 5. Thôn Khánh Phước  
119

5. Xã Vĩnh Hải

(05 thôn)

    1. Thôn cầu Gãy  
120 2. Thôn Đá Hang  
12 3. Thôn Mỹ Hoà  
122 4. Thôn Thái An  
123 5. Thôn Vĩnh Hy  
124

6. Xã Thanh Hải

(04 thôn)

  1. Thôn Mỹ Hiệp    
125 2. Thôn Mỹ Tân 1  
126 3. Thôn Mỹ Tân 2  
127 4. Thôn Mỹ Phong  
128

7. Xã Xuân Hải

(05 thôn)

  1. Thôn An Hoà    
129 2. Thôn Thành Sơn  
130 3. Thôn An Xuân  
131 4. Thôn An Nhơn  
132 5. Thôn Phước Nhơn  
133

8. Xã Phương Hải

(03 thôn)

  1. Thôn Phương Cựu 1    
134 2. Thôn Phương Cựu 2  
135 3. Thôn Phương Cựu 3  
136

9. Xã Tân Hải

(04 thôn)

  1. Thôn Gò Thao    
137 2. Thôn Gò Đền  
138 3. Thôn Thủy Lợi  
139 4. Thôn Hòn Thiêng  
140 VI. Huyện Thuận Nam   24 thôn 09 thôn  
141

1. Xã Phước Hà

(04 thôn)

    1. Thôn Giá  
142 2. Thôn Là A  
143 3. Thôn Trà Nộ  
144 4. Thôn Rồ Ôn  
145

2. Xã Nhị Hà

(03 thôn)

  1. Thôn Nhị Hà 1    
146 2. Thôn Nhị Hà 2  
147 3. Thôn Nhị Hà 3  
148

3. Xã Phước Nam

(07 thôn)

  1. Thôn Văn Lâm 1    
149 2. Thôn Văn Lâm 2  
150 3. Thôn Văn Lâm 3  
151 4. Thôn Văn Lâm 4  
152 5. Thôn Nho Lâm  
153 6. Thôn Phước Lập  
154 7. Thôn Tam Lang  
155

4. Xã Phước Ninh

(04 thôn)

  1. Thôn Vụ Bổn    
156 2. Thôn Hiếu Thiện  
157 3. Thôn Tân Bổn  
158 4. Thôn Thiện Đức  
159

5. Xã Phước Minh

(04 thôn)

  1. Thôn Quán Thẻ 1    
160 2. Thôn Quán Thẻ 2  
161 3. Thôn Quán Thẻ 3  
162 4. Thôn Lạc Tiến  
163

6. Xã Phước Diêm

(03 thôn)

  1. Thôn Thương Diêm    
164 2. Thôn Lạc Tân 1  
165 3. Thôn Lạc Tân 2  
166

7. Xã Cà Ná

(03 thôn)

  1. Thôn Lạc Nghiệp 1    
167 2. Thôn Lạc Nghiệp 2  
168 3. Thôn Lạc Sơn  
169

8. Xã Phước Dinh

(05 thôn)

    1. Thôn Sơn Hải 1  
170 2. Thôn Sơn Hải 2  
171 3. Thôn Từ Thiện  
172 4. Thôn Vĩnh Tường  
173 5. Thôn Bầu Ngứ  
174 VII. Huyện Ninh Phước 15 khu phố 37 thôn 14 thôn  
175

1. Xã Phước Thái

(08 thôn)

  1. Thôn Như Bình    
176 2. Thôn Đá Trắng  
177 3. Thôn Thái Dao  
178 4. Thôn Hoài Trung  
179 5. Thôn Như Ngọc  
180 6. Thôn Thái Hoà  
181 7. Thôn Hoài Ni  
182

2. Xã Phước Vinh

(05 thôn)

  1. Thôn Liên Sơn 1 1. Thôn Bảo Vinh  
183 2. Thôn Phước An 1 2. Thôn Liên Sơn 2  
184 3. Thôn Phước An 2    
185

3. Xã Phước Sơn

(06 thôn)

  1. Thôn Phước Thiện 1    
186 2. Thôn Phước Thiện 2  
187 3. Thôn Phước Thiện 3  
188 4. Thôn Ninh Quý 1  
189 5. Thôn Ninh Quý 2  
190 6. Thôn Ninh Quý 3  
191

4. Xã Phước Thuận

(07 thôn)

  1. Thôn Thuận Hoà    
192 2. Thôn Thuận Lợi  
193 3. Thôn Phước Khánh  
194 4. Thôn Phước Lợi  
195 5. Thôn Vạn Phước  
196 6. Thôn Hiệp Hoà  
197 7. Thôn Phú Nhuận  
198

5. Xã Phước Hải

(04 thôn)

    1. Thôn Từ Tâm 1  
199 2. Thôn Từ Tâm 2  
200 3. Thôn Hoà Thủy  
201 4. Thôn Thành Tín  
202

6. Xã Phước Hữu

(07 thôn)

  1. Thôn Hữu Đức    
203 2. Thôn Tân Đức  
204 3. Thôn Thành Đức  
205 4. Thôn Hậu Sanh  
206 5. Thôn La Chữ  
207 6. Thôn Mông Đức  
208 7. Thôn Nhuận Đức  
209

7. Xã Phước Hậu

(07 thôn)

  1. Thôn Hiếu Lễ    
210 2. Thôn Phước Đồng 1  
211 3. Thôn Phước Đồng 2  
212 4. Thôn Hoài Nhơn  
213 5. Thôn Chất Thường  
214 6. Thôn Trường Sanh  
215 7. Thôn Trường Thọ  
216

8. Xã An Hải

(07 thôn)

    1. Thôn Tuấn Tú  
217 2. Thôn Nam Cương  
218 3. Thôn Hoà Thạnh  
219 4. Thôn An Thạnh 1  
220 5. Thôn An Thạnh 2  
221 6. Thôn Long Bình 1  
222 7. Thôn Long Bình 2  
223

9. Thị trấn Phước Dân

(15 khu phố)

1. Phú Quý: khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 14      
224 2. Bình Quý: khu phố 8, 9, 10, 15  
225 3. Mỹ Nghiệp: khu phố 11, 13  
226 4. Vĩnh Thuận: khu phố 7, 12  
227 5. Chung Mỹ: khu phố 6  
             
Mục lục Bấm để đi tới điều