vanban.org

Điều 17. Về nguồn vốn xử lý rủi ro — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 17/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Thái Nguyên Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2014/QĐ-UBND
01/08/201717/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hộitrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 08/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Về nguồn vốn xử lý rủi ro

1. Nguồn vốn để xoá nợ gốc cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng. Nếu quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được quy định tại Quy chế này không đủ bù đắp, thì Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn cho vay.

2. Nguồn vốn để gia hạn nợ, khoanh nợ cho khách hàng được tính trong tổng nguồn vốn ủy thác hoạt động của NH CSXH.

3. Trong thời gian gia hạn nợ, NH CSXH vẫn tính lãi, thu lãi đối với khách hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết và theo chế độ quy định.

4. Trong thời gian khoanh nợ, NH CSXH không tính lãi, không thu lãi đối với khách hàng.