vanban.org

Điều 16. Về thẩm quyền xử lý rủi ro — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 17/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Thái Nguyên Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2014/QĐ-UBND
01/08/201717/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hộitrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 08/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Về thẩm quyền xử lý rủi ro

Việc xử lý nợ rủi ro thuộc nguồn vốn vay uỷ thác của ngân sách cấp nào do Chủ tịch UBND cấp đó xem xét quyết định xử lý theo thẩm quyền.

1. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ đối với nguồn vốn vay uỷ thác của ngân sách cấp tỉnh và các trường hợp xử lý rủi ro vượt quá thẩm quyền của chủ tịch UBND cấp huyện theo đề nghị của NH CSXH tỉnh và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã)

a) Quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ cho khách hàng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NH CSXH và ý kiến thẩm định của cơ quan tài chính cùng cấp áp dụng đối với trường hợp thuộc nguồn vốn uỷ thác cấp huyện và quy mô của đợt xoá nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro đã được trích lập tại NH CSXH theo nguồn vốn ủy thác của địa phương mình.

b) Báo cáo chủ tịch UBND tỉnh xem xét, Quyết định xoá nợ (gốc, lãi) cho khách hàng đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro đã được trích lập tại NH CSXH theo nguồn vốn ủy thác.

3. Giám đốc NH CSXH tỉnh.

a) Tổ chức thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro.

b) Quyết định việc gia hạn nợ đối với khách hàng bị rủi ro xảy ra trên địa bàn tỉnh theo các quy định hiện hành.

c) Tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuộc phạm vi của chi nhánh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Giám đốc NH CSXH cấp huyện.

a)  Thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro.

b) Quyết định việc gia hạn nợ đối với khách hàng bị rủi ro xảy ra trên địa bàn theo các quy định hiện hành.

c)  Tổng hợp, kiểm tra hồ sơ pháp lý đề nghị xử lý gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

5. Giám đốc sở Tài chính, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định hồ sơ khoanh nợ, xoá nợ trình chủ tịch UBND cùng cấp quyết định theo thẩm quyền.