vanban.org

Điều 13. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 17/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Thái Nguyên Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2014/QĐ-UBND
01/08/201717/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hộitrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 08/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác

1. Lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác được sử dụng để chi trả phí ủy thác, hoa hồng; trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; bù đắp chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của NH CSXH và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý nguồn vốn uỷ thác;

2. Hàng tháng, quý, năm căn cứ vào số lãi thu được để tính toán phân bổ cho các mục sau:

Trường hợp 1: Đối với cho vay từ Quỹ giải quyết việc làm tại địa phương được thực hiện theo quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính;

Trường hợp 2: Đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác:

Lãi suất cho vay theo chế độ lãi suất ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác do Chính phủ quy định từng thời kỳ và được phân bổ như sau:

a) Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Hiện nay đang thực hiện theo Thông tư 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính; mức trích bằng 0,02% trên số dư nợ bình quân năm.

b) Trích chi phí cho hoạt động và khen thưởng của Ban Đại diện Hội đồng quản trị NH CSXH tỉnh bằng 5% số tiền lãi thu được;

c) Trích trả phí quản lý đối với Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ. Hiện nay đang thực hiện theo Văn bản số 959/TTg-KTTH ngày 01/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ; mức phí quản lý của NH CSXH là 0,323%/tháng (giai đoạn 2013-2015) tính trên dư nợ cho vay bình quân, bao gồm: chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và các khoản chi về: dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, chi phí cho nhân viên, chi hoạt động quản lý và công vụ (như chi phí vận chuyển tiền giải ngân, chi giấy tờ in, chi vật liệu văn phòng...), chi về tài sản, các khoản chi phí khác (nếu có). Mức chi phí quản lý của NH CSXH được thay đổi theo mức chi phí quản lý được Thủ tướng Chính phủ giao cho NH CSXH theo từng thời kỳ. Trường hợp số lãi thực thu không đủ bù đắp chi phí quản lý của NH CSXH, NH CSXH báo cáo gửi Sở Tài chính thẩm định trình HĐND và UBND tỉnh quyết định cụ thể theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

        d) Phần còn lại, được bổ sung vào nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển sang Chi nhánh NH CSXH tỉnh cho vay theo quy định tại Quy chế này.

3. Hàng năm NH CSXH có trách nhiệm lập dự toán và báo cáo quyết toán việc sử dụng số lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt dự toán, quyết toán việc sử dụng tiền lãi thu được từ hoạt động ủy thác vốn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Quy chế này.