Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số: 87/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương. — Quyết định 40/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Thay thế: 51/2014/QĐ-UBND · 18/12/2014
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
01/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 40/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Bồi thường, hỗ trợ
Điều 4. Tái định cư
Điều 5. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 6. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện vào tiền bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 7. Nguyên tắc bồi thường về đất
Điều 8. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
Điều 9. Điều kiện để được bồi thường về đất
Điều 10. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:
Điều 11. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng dân gian
Điều 16. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Điều 18. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất và nhà chung cư, nhà ở tập thể nhiều hộ, nhiều tầng
Điều 19. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất và công trình trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
Điều 21. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 22. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 23. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 24. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 26. Bồi thường đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi
Điều 27. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 28. Bồi thường đ ối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Điều 29. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 30. Các trường hợp được bố trí tái định cư
Điều 31. Bố trí tái định cư
Điều 32. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Chương V — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 34. Hỗ trợ tái định cư
Điều 35. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 36. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
Điều 37. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 38. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 39. Hỗ trợ di chuyển
Điều 40. Hỗ trợ đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình
Điều 41. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 42. Hỗ trợ nhà đã tồn tại trên sông, rạch, mặt nước
Điều 43. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 44. Hỗ trợ khác
Chương VI — TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 45. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất
Điều 46. Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 47. Kê khai và tổ chức điều tra hiện trạng
Điều 48. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 49. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất
Điều 50. Cưỡng chế thu hồi đất
Điều 51. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
Điều 52. Trường hợp tài sản đang tranh chấp
Điều 53. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 54. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 55. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gọi tắt là Hội đồng) :
Điều 56. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện
Điều 57. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 59. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh
Điều 60. Trách nhiệm chủ đầu tư
Điều 61. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy