vanban.org

Điều 3. Nội dung của chương trình tín dụng vệ sinh hộ gia đình — Quyết định 40/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/10/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 15/10/2007 Hiệu lực 25/10/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2007/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung của chương trình tín dụng vệ sinh hộ gia đình

1. Kinh phí Quỹ quay vòng của Dự án cải thiện môi trường đô thị miền Trung - thành phố Hà Tĩnh là: 39.380 USD tương đương: 630.080.000 VNĐ (Tỷ giá: 16000VNĐ/1 USD) phù hợp với mức kinh phí theo hiệp định khoản vay và đã được phê duyệt tại quyết định số1546/QĐ-UBND ngày 08/6/2007 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.

2. Nguồn vốn: ADB tài trợ 100% kinh phí cho chương trình tín dụng vệ

sinh hộ gia đình từ vốn ngân sách cấp từ khoản vay của ADB theo hiệp định vay so2034-VIE(SF).

3. Phương thức cấp vốn: Ban Quản lý dự án chuyển tiền từ Tài khoản của dự án, sang tài khoản của chương trình tín dụng vệ sinh hộ gia đình của Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố Hà Tĩnh, theo hướng dẫn của Tư vấn tài chính (BVI) phù hợp với quy định của Nhà tài trợ và quy định của pháp luật Việt Nam đối với kinh phí cấp cho Hợp phần A - phần A3.

4. Sử dụng kinh phí Chương trình vệ sinh hộ gia đình như sau:

a) Giành 85% làm vốn gốc cho vay 34.000,00 USD (Tương đương: 544.000.000,VNĐ) dùng để cho các hộ nghèo và thu nhập thấp vay, nhằm cải thiên điều kiện vệ sinh hộ gia đình. Dự tính trong đợt phát vốn đầu tiên có thể giải ngân cho 136 hộ vay (Mức vay tôi đa là 4.000.0000, VNĐ/món vay tương đương 250USD/món vay hộ gia đình). Để vốn gốc của chương trình tín dụng vệ sinh phát huy tối đa hiệu suất, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố khảo sát và tập huấn cho thành viên vay vốn; giải ngân đến mức tối đa vốn gốc vào đợt phát vốn đầu và số tiền thu được từ tiền hoàn trả gốc, lãi hàng tháng sẽ được duy trì, tái sử dụng làm vốn phát ra cho vay. Ban quản lý CTTDVS tiến hành khảo sát nhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả của người vay để xác định số người cho vay.

b) Dành 5% chi phí vận hành quỹ 1800USD (Tương đương 28.800.000 VNĐ): Sử dụng để trả thù lao cho Ban quản lý Chương trình tín dụng vệ sinh hộ gia đình của Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố trong vòng 24 tháng (Từ tháng 10/2007- 9/2009). Trung bình mỗi tháng 75 USD, bao gồm 01 giám đốc, 01 thủ quỹ, 01 kế toán và 01 cán bộ giám sát kiêm thư ký và từ 4- 6 cán bộ Hội phụ nữ phường và tổ. Ban Quản lý Chương trình tín dụng vệ sinh hộ gia đình chủ động quản lý, sử dụng tổng số kinh phí trọn gói này và linh hoạt quyết định phương thức trả thù lao cho cán bộ tham gia thực hiện chương trình theo các căn cứ sau:

- Số hộ vay vốn mà cán bộ chương trình đang quản lý;

- Địa bàn người vay mà cán bộ chương trình đang quản lý;

- Cán bộ làm việc toàn phần hay từng phần;

c) Dành 10% dự phòng phí 3.580USD (Tương đương: 57.280.000VNĐ) sử dụng sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép trong các trường hơp:

- Bù đắp các rủi ro xẩy ra;

- Trường hợp đặc biệt cần hỗ trợ cho công tác quản lý theo niên độ của dự án thì phải có sự hướng dẫn và phê duyệt của Chủ đầu tư;

- Dùng làm quản lý phí sau 2 năm khi dự án kết thúc để hỗ trợ Hội phụ nữ tiếp tục duy trì bền vững chương trình tín dụng vệ sinh.

5. Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2007 đến tháng 9/2009.