vanban.org

Điều 4. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia theo 2 khu vực: xã đồng bằng; xã miền núi; trong mỗi khu vực xã chia theo loại đất, trong mỗi loại đất xác định theo các hạng đất: — Quyết định 40/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008
Hà Nam Ban hành 19/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2006/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia theo 2 khu vực: xã đồng bằng; xã miền núi; trong mỗi khu vực xã chia theo loại đất, trong mỗi loại đất xác định theo các hạng đất:

4.1. Nhóm đất nông nghiệp:

4.1.1. Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản:

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất Đất trồng cây hàng năm Đất nuôi trồng thủy sản
Xã đồng bằng Xã miền núi Xã đồng bằng Xã miền núi
Hạng 1 21.000 11.100 21.000 11.100
Hạng 2 17.500 9.300 17.500 9.300
Hạng 3 14.200 7.500 14.200 7.500
Hạng 4 10.700 5.700 10.700 5.700
Hạng 5 6.900 3.700 6.900 3.700
Hạng 6 4.000 1.000 4.000 1.000

- Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất Đất trồng cây hàng năm Đất rừng sản xuất
Xã đồng bằng Xã miền núi  
Hạng 1 25.000 11.000 5.000
Hạng 2 21.000 9.200 4.200
Hạng 3 16.900 7.400 3.400
Hạng 4 12.800 5.650 2.600
Hạng 5 8.200 3.630 1.650
Hạng 6 5.000 1.000 500

4.2. Đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở (Đất vườn ao của hộ gia đình cá nhân trong cùng thửa với đất ở, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng không được cấp có thẩm quyền chứng nhận là đất ở theo quy định của pháp luật đất đai) thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng.

4.3. Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác (Đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trong cùng thửa với đất ở, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng không được cấp có thẩm quyền chứng nhận là đất ở theo quy định của pháp luật đất đai ) thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng.

4.4. Đối với một số xã miền núi những khu vực đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi; những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.

UBND các huyện, thị xã, thống nhất với các Sở Tài nguyên – Môi trường; Sở Tài chính xác định vị trí các khu vực để áp dụng mức giá khu vực miền núi.

4.5. Đối với nhóm đất nông nghiệp khi thu hồi, áp dụng mức giá của hạng cao nhất theo loại đất và khu vực trên để bồi thường.