Điều 10. Tổ chức thực hiện:
Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này.
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ PHỦ LÝ
(Kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Hà Nam)
| TT | Tên đường phố | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 4 | Loại 5 |
| 1. | Đường Lê Hoàn (Quốc lộ 1A) | Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Phủ lý | - Đoạn từ cầu Phủ lý đến ngã ba Đọ xá - Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến lối rẽ vào cổng Ba đa | - Đoạn từ ngã ba Đọ xa đến hết địa phận thị xã. - Đoạn từ lối rẽ vào cổng Ba đa đến hết địa phận thị xã. | ||
| 2. | Đường Trần Phú | Từ đường Lê Hoan đến Bưu điện tỉnh | ||||
| 3. | Đường Ngô Quyền | Từ cổng Phủ lý (XN ép dầu) đến cầu Hồng Phú | Từ đường Lê Hoàn đến cổng Phủ lý (XN ép dầu) | |||
| 4. | Đường Lê Lợi | Từ đường Lê Hoàn đến đường Châu Cầu | Từ đường Châu cầu đến đường Trường Chinh | Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo | ||
| 5. | Đường Biên Hòa | Từ đường Lê Hoàn đến đường Lê Công Thanh | Từ đường Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi | Từ đường Lê Lợi đến hết kè đê Nam Châu Giang | ||
| 6. | Đường Nguyễn Văn Trỗi | Từ đường Lê Lợi đến đường Quy lưu | Từ đường Quy Lưu đến cửa Chùa Bầu | Từ cửa Chùa Bầu đến đường Trần Thị Phúc | ||
| 7. | Đường Châu Cầu | Từ đường Lê Lợi đến đường Quy lưu | ||||
| 8. | Đường Trường Chinh | Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Thị Phúc | ||||
| 9. | Đường Lê Công Thanh | Từ đường Lê Lợi đến đường Đinh Tiên Hoàng | ||||
| 10. | Đường Quy Lưu | Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi | ||||
| 11. | Đường Nguyễn Viết Xuân | Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Lợi | ||||
| 12. | Đường Trần Hưng Đạo | Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi | Từ Đ. Lê Lợi đến lối rẽ vào UBND xã Liêm Chính | Từ lối rẽ vào UBND xã Liêm Chinh đến hết địa phận Thị xã | ||
| 13. | Đường Trần Thị Phúc | Từ ngã ba Hồng phú cũ đến ngã ba với đường Đinh Tiên Hoàng | Từ Đ. Lê Lợi đến đường Biên Hòa | Từ đường Biên Hòa đến ngã ba Hồng Phú cũ | ||
| 14. | Đường Đinh Tiên Hoàng | Từ đường Lê Hoàn đến ngã ba với đường Trần Thị Phúc | Từ ngã ba Đ. Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê (QL21A) | Từ cầu Bằng Khê đến hết địa phận Thị xã (QL21A) | ||
| 15. | Đường bắc Truyền hình | Từ đường Trường chinh đến đường Trần Hưng Đạo | ||||
| 16. | Đường nam Truyền Thanh | Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Lợi | ||||
| 17. | Đường Lý Thường Kiệt | Từ HTX Vân sơn (giáp xóm 1 Phù vân) đến đường Lê Chân | - Từ giáp địa phận phường Lê Hồng Phong đến hết địa phận thị xã. | |||
| 18. | Đường Lý Thái Tổ | Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lê Chân | Từ Đ. Lê chân đến Đ. Đinh Công Tráng | |||
| 19. | Đường Lê Chân | Từ cầu Phủ lý đến đường Lý Thái Tổ | Từ Đ. Lý Thái Tổ đến Đ. Lê Chân nhánh 2 | |||
| 20. | Đường Trân Văn Chuông | Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến hết Trường THPT Phủ lý A | ||||
| 21. | Đường Nguyễn Hữu Tiến | Từ Đ. Lý Thái Tổ đến Trường trung học Y | ||||
| 22. | Đường Trần Quang Khải | Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến Đ. Lý Thái Tổ | ||||
| 23. | Đường Trần Nhật Duật | Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến Đ. Lý Thái Tổ | ||||
| 24. | Đường Đinh Công Tráng | Từ đường Lê Chân đến Đ. Trần Bình Trọng | Từ Đ. Trần Bình Trọng đến hết địa phận thị xã | |||
| 25. | Đường Trần Bình Trọng | Từ đường Lê Hoàn đến đường Đinh Công Tráng | ||||
| 26. | Đường Đề Yêm | Từ đường Lý Thái Tổ đến đường D4 | Từ đường D4 đến đường D5 | |||
| 27. | Đường Nguyễn Thiện | Từ đường Trần Phú đến đường Ngô Quyền |
Ghi chú: Các đoạn đường phố trong các khu đô thị:
- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang > 26 m xếp vào đường loại 3
- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang từ 15 m đến 26m xếp vào đường loại 4
- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang < 15 m xếp vào đường loại 5.