vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 40 /2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2012
Bắc Giang Ban hành 31/05/2006 Hiệu lực 10/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 40 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 40 /2006/QĐ-UBND
17/11/2012386/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40 /2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của nhà nước về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định trình UBND tỉnh phê duyệt;

2. Tham mưu giúp UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công nghiệp, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Văn hóa - Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch khoanh định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường và tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật;

4. Tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ, tổ chức thẩm định, lấy ý kiến của các ngành liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản; cho phép chuyển nhượng; cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh;

5. Tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;

6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về khoáng sản tại địa phương; giải quyết hoặc tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;

7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

8. Tham mưu UBND tỉnh giải quyết việc giao đất, cho thuê đất để hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

9. Thông báo cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố các khu vực có tài nguyên khoáng sản nằm trong quy hoạch khoáng sản của tỉnh đã được phê duyệt để quản lý và bảo vệ.