vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản — Quyết định 40 /2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2012
Bắc Giang Ban hành 31/05/2006 Hiệu lực 10/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 40 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 40 /2006/QĐ-UBND
17/11/2012386/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40 /2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản

1. Hồ sơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Công văn trình thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản;

b) Đề án thăm dò và Bản sao giấy phép thăm dò khoáng sản có chứng thực của cơ quan Công chứng;

c) Biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

d) Bốn bộ tài liệu, trong đó có ba bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: bản thuyết minh báo cáo thăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan.

2. Trình tự thực hiện việc thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ  hợp lệ theo quy định tại khoản 1 của điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản. Trường hợp không xét duyệt thì Sở Tài nguyên và Môi trường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.