vanban.org

Điều 7. Báo cáo kế toán — Quyết định 393-QĐ/CĐKT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/09/1968 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 30/09/1968 Hiệu lực 30/09/1968 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 393-QĐ/CĐKT › Phần nhất › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Báo cáo kế toán

Để giúp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và thủ công nghiệp, cơ quan tài chính, cơ quan ngân hàng thường xuyên nắm được những tài liệu, số liệu phản ánh tổng quát tình hình sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, hàng tháng, hàng quý, hàng năm hợp tác xã phải lập báo cáo kế toán sau đây, theo đúng mẫu mực quy định ở bản hướng dẫn kèm theo (1):

Báo cáo tháng gồm có:

- Bảng cân đối tài khoản.

- Bảng thu nhập và phân phối.

Báo cáo quý và năm: ngoài hai báo cáo trên đây, cuối quý, cuối năm các hợp tác xã phải lập thêm các báo cáo sau:

- Bảng tổng kết tài sản.

- Bảng chi phí sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu.

- Báo cáo sử dụng nguồn vốn tích lũy và nguồn vốn khấu hao,

- Báo cáo sử dụng nguồn vốn công ích.

Những báo cáo trên đây được lập thành 4 bản:

- 1 bản lưu tại hợp tác xã,

- 1 bản gửi cho phòng tài chính,

- 1 bản gửi cho phòng thủ công,

- 1 bản gửi cho phòng chi điếm ngân hàng.

Thời hạn gửi báo cáo cho các cơ quan nói trên quy định như sau:

- Báo cáo tháng: chậm nhất là sau ngày 15 tháng sau,

- Báo cáo quý: chậm nhất là ngày 20 tháng đầu của quý sau,

- Báo cáo năm : chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của năm sau.

Các hợp tác xã nhận sản xuất hàng gia công cho Nhà nước thì tùy theo quy định trong hợp đồng gia công mà lập và gửi các loại báo cáo cần thiết cho cơ quan giao gia công.