Điều 13. Yêu cầu của công tác kế toán trong hợp tác xã tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp là chính xác, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu. — Quyết định 393-QĐ/CĐKT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/09/1968
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 393-QĐ/CĐKT › Phần hai › Điều 13
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Chế độ kế toán này áp dụng cho tất cả các hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp.
Điều 3
Điều 4. Chế độ kế toán này bắt đầu thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1969. Những điều quy định trước đây về kế toán hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp trái với chế độ kế toán này đều bãi bỏ.
Phần nhất — NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Điều 1. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các hợp tác xã tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp quy định như sau:
Điều 2. Nội dung của các tài khoản
Điều 3
Điều 4. Chứng từ kế toán.
Điều 5. Sổ sách kế toán.
Điều 6
Điều 7. Báo cáo kế toán
Điều 8
Điều 9. Kiểm kê tài sản.
Điều 10. Kiểm tra kế toán.
Phần hai — TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP TRONG HỢP TÁC XÃ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN.
Điều 11. Tổ chức bộ máy kế toán.
Điều 12. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán hợp tác xã là:
Điều 13. Yêu cầu của công tác kế toán trong hợp tác xã tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp là chính xác, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu.
Điều 14
Điều 15. Dưới sự lãnh đạo và phân công của kế toán trưởng, kế toán viên có những nhiệm vụ sau:
Điều 16. Đại hội xã viên có nhiệm vụ và quyền hạn.
Điều 17. Ban quản trị có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 18. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 19. Nhiệm vụ của phân xưởng trưởng và tổ trưởng sản xuất.
Điều 20. Nhiệm vụ của xã viên.
Điều 21. Khen thưởng và kỷ luật.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy