vanban.org

Điều 26. Kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân — Quyết định 39/QĐ-HĐQL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng phát triển Việt Nam Ban hành 31/08/2007 Hiệu lực 15/09/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/QĐ-HĐQL › Chương II › Mục I › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân

1. Tổ chức thực hiện kiểm tra

NHPT tổ chức và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát sau khi cấp vốn vay thông qua hồ sơ, chứng từ và định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra thực tế tại hiện trường.

2. Nội dung kiểm tra

a)             Mục đích sử dụng vốn vay, tài sản bảo đảm tiền vay:

- Giá trị hàng hoá thu mua, các yếu tố sản xuất kinh doanh phù hợp với số tiền giải ngân của NHPT;

- Tiến độ thực hiện, tiến độ thanh toán các hợp đồng xuất khẩu của Khách hàng vay vốn tại NHPT;

- Trường hợp cho vay theo hạn mức, định kỳ hàng tháng NHPT kiểm tra: số lượng, giá trị nguyên vật liệu thu mua trong tháng; tình hình xuất khẩu trong tháng, gồm: số lượng, giá trị, chủng loại hàng xuất, tiến độ thanh toán tiền hàng của nhà nhập khẩu; số lượng, giá trị nguyên vật liệu tồn kho tại thời điểm kiểm tra;

- Tình trạng tài sản bảo đảm tiền vay của Khách hàng.

b) Định kỳ đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của Khách hàng;

c) Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, kiểm tra các chứng từ chứng minh việc xuất khẩu của Khách hàng, đảm bảo hàng hoá xuất khẩu đúng đối tượng, giá trị lô hàng xuất khẩu phù hợp với số vốn đã cho vay.

3. Xử lý phát sinh trong quá trình kiểm tra

Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện Khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay đã ký hoặc tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của Khách hàng có biến động ảnh hưởng đến an toàn tín dụng, NHPT ngừng việc giải ngân và yêu cầu Khách hàng trả nợ trước hạn.

4. Lưu giữ hồ sơ kiểm tra 

a) Mỗi lần kiểm tra tại hiện trường, NHPT và Khách hàng lập Biên bản kiểm tra.

b) Hàng tháng hoặc hàng quý sau khi kiểm tra, NHPT lập bảng kê các chứng từ chứng minh việc xuất khẩu của Khách hàng.

c) Biên bản kiểm tra tín dụng và bảng kê các chứng từ chứng minh việc xuất khẩu được lưu trong hồ sơ tín dụng của Khách hàng.