vanban.org

Điều 5. Các chỉ tiêu áp dụng khi ưóc tính tổng doanh thu phát triển quy định tại điêm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP — Quyết định 39/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2026
Thái Bình Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số chỉ tiêu áp dụng trong phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 39/2024/QĐ-UBND
28/05/202623/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các chỉ tiêu áp dụng khi ưóc tính tổng doanh thu phát triển quy định tại điêm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP

1. Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy

a) Tỷ lệ bán hàng

Đoi VOI diện tích đât xây dụ"ng nhà ở riêng lẻ; Tỷ lệ bán hàng được phân bô đẽu theo sô tháng kinh doanh bán hàng.

- Đối vói diện tích đất xây dựng nhà ở cao tầng (chung cư):

Ty lẹ ban ha,ng đs tinh doânh thu chuyên nhuơng cãn hô chung cư đươc phân bổ đều theo số tháng kinh doanh bán hàng.

Tỷ lệ bán hàng đối với việc Idnh doanh sàn thưoìig mại, vãn phòng (nếu có), cho thuê chỗ đỗ xe là 100%.

- Đối với khu đất thuê: Tỷ lệ bán hàng là 100% diện tích Idnh doanh sàn thương mại, dịch vụ, nhà kho, nhà xưởng, cho thuê chỗ đỗ xe.

b) Tỷ lệ lấp đầy

- Đối với diện tích đất xây dựng nhà ở riêng lẻ: Tỷ lệ lấp đầy là 100%

- Đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cao tầng (chung cư):

Tỷ lệ lấp đầy căn hộ chung cư là 100%.

Tỷ lệ lấp đầy đối với việc kinh doanh sàn thưang mại, văn phòng (nếu có), cho thuê chỗ đỗ xe như sau;

Năm 1: Tỷ lệ 60%

Năm 2: Tỷ lệ 80%

Từ nàm thứ 3; Tỷ lệ 100%

- Đối vói khu đất thuê: Tỷ lệ lấp đầy kinh doanh sàn thương mại dịch vụ, văn phòng, nhà kho, nhà xưởng, chỗ đỗ xe, kinh doanh dịch vụ như sau:

Năm 1: Tỷ lệ 60%

Năm 2: Tỷ lệ 80%

Từ năm thứ 3: Tỷ lệ 100%

2. Thời gian bán hàng; Được xác định theo Thông tin dự án,

3. Thời điểm bắt đầu bán hàng, Iđnh doanh sản phẩm, dịch vụ

Trường họp Thông tin dự án chưa xác định hoặc xác định không rõ thòi điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thì xác định như sau:

a) Đối với diện tích đất xây dựng nhà ở riêng ỉẻ: Thòi điểm bắt đầu bán hàng ngay sau lchi hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng Icỹ thuật.

b) Đối vởi diện tích đất xây duTig nhà ở cao tầng (chung cư):

- Thời điểm bắt đầu bán hàríg đối vói diện tích căn hộ chung cư là ngay sau Iđii hoàn thànli đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ ửiuật và hoàn thành xây dụng phần móng.

- Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đối với diện tích kinh doanh sàn thương mại, văn phòng, chỗ đỗ xe (nếu có) là ngay sau khi hoàn thành các hạng mục công trình đầu tư xây dựng.

c) Đối với khu đất thuê: Thòi điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ là ngay sau klii hoàn thành các hạng mục công trình đầu tư xây dựng theo tiến độ dự án được phê duyệt.

4. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tu- có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh: Được tính bằng tỷ lệ chiết khấu (quy định tại Iđioản 5 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP) cộng thêm 5%, nhân vói tổng chi phí đầu tư xây dựng và chi phí kinh doanh (đã chiết khấu về thời điểm định giá).