Điều 7. Trách nhiệm phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Cử người tham gia kiểm tra thực địa theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì theo khoản 4 Điều 3 Quy chế này hoặc theo đề nghị của Văn phòng đăng ký đất đai. Ý kiến của người được cử tham gia kiểm tra thực địa là ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp có ý kiến khác với ý kiến của người được cử tham gia kiểm tra thực địa, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trao đổi với Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Tiếp nhận hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chuyển đến hoặc người sử dụng đất nộp để kiểm tra, xác nhận.
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký. Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất; tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; sự phù hợp với quy hoạch được duyệt.
b) Trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.
c) Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất thì kiểm tra, xác nhận sự thay đổi ranh giới thửa đất đang sử dụng so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, xác nhận tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy hoạch.
d) Cập nhật, chỉnh lý bản sao bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và các tài liệu khác có liên quan đang quản lý khi có biến động hoặc có thông báo cập nhật chỉnh lý do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
3. Về thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ lại Chi nhánh Văn phòng đăng kýđất đai trong thời hạn 03 ngày sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai.
b) Các trường hợp xác nhận khác: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào các nội dung có liên quan trong hồ sơ. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân xã xác nhận không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do bằng văn bản gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Trường hợp thửa đất có biến động so với bản đồ địa chính thì trước khi xác nhận nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất hoặc tài sản, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất.
5. Niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiếp nhận nội dung khai báo của hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư, trừ trường hợp mất giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn để thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận; Niêm yết thông báo làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Lập Biên bản kết thúc niêm yết và thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.