vanban.org

Điều 6. Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2023 Thay thế: 01/2023/QĐ-UBND · 17/01/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 05/10/2016 Hiệu lực 15/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 01/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện một số TTHC về đất đai trên địa bàn tỉnh · 39/2016/QĐ-UBND
30/01/202301/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả

1. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, cấp đổi, cấp lại, đính chính và thu hồi Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cử công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong lĩnh vực đăng ký cấp Giấy chứng nhận, cấp đổi, cấp lại, đính chính và thu hồi Giấy chứng nhận, cung cấp thông tin về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện và của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Luân chuyển hồ sơ đối với người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thụ lý giải quyết và nhận lại kết quả để trả cho người sử dụng đất.

b) Văn phòng đăng ký đất đai thụ lý, thẩm tra, lập Phiếu chuyển thông tin để luân chuyển sang cơ quan thuế đối với hồ sơ không có khoản được trừ, chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế và cơ quan tài chính đối với hồ sơ có khoản được trừ; chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai kiểm tra để trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký hoặc đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận và nhận lại kết quả trả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường để trao cho người sử dụng đất.

5. Luân chuyển hồ sơ đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

a) Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thụ lý giải quyết và nhận kết quả để trả cho người sử dụng đất thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Công chức, viên chức thuộc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ về Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thụ lý giải quyết và nhận lại kết quả để trả cho người sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã).

c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

d) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thụ lý, thẩm tra và lập Phiếu chuyển thông tin để luân chuyển sang cơ quan thuế đối với hồ sơ không có khoản được trừ, chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế và cơ quan tài chính đối với hồ sơ có khoản được trừ; chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện kiểm tra đối với các trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đính chính sai sót để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký hoặc đính chính Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ (dạng giấy hoặc dạng số) đến Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh kiểm tra để trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký hoặc đính chính Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền giải quyết.

6. Việc tiếp nhận hồ sơ theo bộ thủ tục hành chính và theo quy định, có sổ sách tiếp nhận, có phiếu hẹn trả kết quả cụ thể. Trường hợp cá biệt (hồ sơ không đầy đủ, không đúng thông tin) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trao đổi, thống nhất với Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết theo hướng đơn giản, thuận tiện, tránh phiền hà, trả đi, trả lại hồ sơ của người sử dụng đất.

Trường hợp hồ sơ bị chậm theo phiếu hẹn thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất biết lý do chậm, chậm ở đơn vị nào và ngày trả kết quả.

7. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải luân chuyển và trả kết quả theo thủ tục hành chính trong thời gian không quá 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ. Trừ trường hợp đã thông báo nhưng người sử dụng đất không đến nhận hoặc chưa thực hiện xong nghĩa vụ tài chính.