vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm phối hợp của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2023 Thay thế: 01/2023/QĐ-UBND · 17/01/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 05/10/2016 Hiệu lực 15/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 01/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện một số TTHC về đất đai trên địa bàn tỉnh · 39/2016/QĐ-UBND
30/01/202301/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm phối hợp của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Hướng dẫn Người sử dụng đất thực hiện đầy đủ các thủ tục, hồ sơ theo quy định của pháp luật đất đai và luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo Thông tư Liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các Thông tin ghi trên Phiếu. Địa điểm bàn giao hồ sơ tại trụ sở Cơ quan Thuế.

2. Hướng dẫn cho dẫn người sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 105 Luật Đất đai 2013, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP trong trường hợp thửa đất có thay đổi về diện tích (chênh tăng hoặc chênh giảm) thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận (do sai số đo đạc) hoặc hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân xem xét phê duyệt công nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng đang sử dụng (Trường hợp thửa đất khi đo đạc xác định lại có sự thay đổi về diện tích do người sử dụng đất lấn chiếm, do nhận chuyển quyền sử dụng đất trái quy định của pháp luật, do vi phạm chế độ sử dụng đất,… và hình thể thửa đất có sự thay đổi so với các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận hiện trạng sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt) trước khi thực hiện cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi, cấp lại, đính chính và thu hồi Giấy chứng nhận trình cơ quan có thẩm quyền ký duyệt; đăng ký biến động, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính tại địa bàn cấp huyện, thành phố và cấp xã để kịp thời giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

4. Chỉ đạo Chi cục quản lý đất đai tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 105 Luật Đất đai, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; kiểm tra hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo Sở xử lý, chỉ đạo hoặc ký, ban hành theo thẩm quyền, chuyển lại hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai trong thời gian không quá 02 ngày làm việc.

5. Chỉ đạo các phòng chuyên môn cung cấp các quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,... cùng bản đồ thửa đất đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý.