vanban.org

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/04/2020 Thay thế: 12/2020/QĐ-UBND · 03/04/2020
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích, thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 39/2016/QĐ-UBND
13/04/202012/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND V/v miễn thủy lợi phí đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.