vanban.org

Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích, thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Sóc Trăng Ban hành 03/04/2020 Hiệu lực 13/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích, thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 12/2020/QĐ-UBND
13/04/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND V/v miễn thủy lợi phí đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2007/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA VÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2020/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 03 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của
Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử
dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ
Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm
2020 và thay thế Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng Quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công
ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Chủ sở hữu và cơ quan quản lý công trình thủy lợi; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (giá không có thuế giá trị gia tăng), như sau:

STTCác đối tượng dùng nướcĐơn vị tínhGiá cụ thể
1Đất trồng lúa
1.1Tưới tiêu bằng động lựcĐồng/ha/vụ1.055.000
1.2Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lựcĐồng/ha/vụ292.800
1.3Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêuĐồng/ha/vụ512.400
1.4Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợĐồng/ha/vụ824.000
2Đất trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (Giá cụ thể bằng 40% đất trồng lúa)
2.1Tưới tiêu bằng động lựcĐồng/ha/vụ422.000
2.2Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lựcĐồng/ha/vụ117.120
2.3Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêuĐồng/ha/vụ204.960
2.4Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợĐồng/ha/vụ329.600
3Đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu (Giá
cụ thể bằng 80% đất trồng lúa)
3.1Tưới tiêu bằng động lựcĐồng/ha/vụ844.000
3.2Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lựcĐồng/ha/vụ234.240
3.3Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêuĐồng/ha/vụ409.920
3.4Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợĐồng/ha/vụ659.200
4Đất nuôi thủy sảnĐồng/m^{2} mặt thoáng/năm125
5Đất làm muối02% giá trị muối thành phẩm
6Cấp nước cho chăn nuôi
6.1Bằng biện pháp công trình bơmĐồng/m^{3}1.320
6.2Bằng biện pháp công trình kênh cốngĐồng/m^{3}900

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân, đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Hiếu

Mục lục Bấm để đi tới điều