vanban.org

Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 29/12/2019 Thay thế: 14/2022/QĐ-UBND · 15/03/2022 Sửa đổi, bổ sung: 27/2019/QĐ-UBND · 19/12/2019
Đắk Lắk Ban hành 10/11/2014 Hiệu lực 20/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 60 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 3, Điều 8 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

Sửa đổi bởi 27/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 29/12/2019
Sửa đổi bởi 27/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 29/12/2019

1. Đối với đất phi nông nghiệp: Căn cứ thực tế diện tích đất bị thu hồi, đơn vị lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Điều 3, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật do UBND tỉnh, Bộ, Ngành ban hành để tổ chức xác định và trình phê duyệt cùng phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư.

Sửa đổi bởi 27/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 29/12/2019

2. Đối với đất nông nghiệp:

Mức bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 10% giá trị diện tích đất bị thu hồi tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định.