vanban.org

Điều 31. Giải phóng mặt bằng, cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 29/12/2019 Thay thế: 14/2022/QĐ-UBND · 15/03/2022 Sửa đổi, bổ sung: 27/2019/QĐ-UBND · 19/12/2019
Đắk Lắk Ban hành 10/11/2014 Hiệu lực 20/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 60 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 3, Điều 8 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Giải phóng mặt bằng, cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất

1. Trường hợp người bị thu hồi đất sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ tự nguyện thực hiện giải tỏa mặt bằng để bàn giao cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người bị thu hồi đất có quyền tự tháo dỡ công trình cần giải tỏa.

2. Trường hợp người bị thu hồi đất không tự nguyện chấp hành quyết định thu hồi đất để thực hiện bàn giao mặt bằng: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

3. Giao UBND cấp huyện ban hành quyết định và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo quy định đối với các trường hợp UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất.