vanban.org

Điều 29. Hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng cấp Nhà nước — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2018 Thay thế: 08/2018/QĐ-UBND · 02/03/2018
Cao Bằng Ban hành 08/12/2014 Hiệu lực 18/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 39/2014/QĐ-UBND
15/03/201808/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 1420/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh cao bằng · 1420/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng cấp Nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại, gồm có:

- a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng (01 bản);
- b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng (04 bản);

CÔNG BÁO/Số 22+23/Ngày 25/12/2014

c) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị khen thưởng (01 bản).

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Lao động”, cho cán bộ có quá trình cống hiến qua các giai đoạn cách mạng, gồm: Tờ trình kèm theo danh sách trích ngang cán bộ được đề nghị khen thưởng, bản tóm tắt quá trình công tác, thời gian từng giữ chức vụ, các hình thức khen thưởng và kỷ luật của cá nhân đó.

3. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, gồm có:

a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng (01 bản);

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng (03 bản);

c) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị khen thưởng (01 bản).

4. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, gồm có:

a) Tờ trình (kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”) của đơn vị đề nghị khen thưởng (01 bản);

b) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” (03 bản);

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp đề nghị khen thưởng (01 bản).

5. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực và trích lục ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh; trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh.

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh.

6. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

CÔNG BÁO/Số 22+23/Ngày 25/12/2014

a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;
b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách Nhà nước so với năm trước;
c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

Việc thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh lấy ý kiến của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đối với kết quả thẩm định