Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 1420/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/03/2018
Thay thế: 08/2018/QĐ-UBND · 02/03/2018
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc, mục tiêu thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng
Điều 5. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Danh hiệu thi đua
Điều 7. Hình thức khen thưởng
Chương II — THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 8. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 9. Trách nhiệm và thẩm quyền tổ chức phong trào thi đua
Điều 10. Danh hiệu "Lao động tiên tiến"
Điều 11. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 14. Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến"
Điều 15. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"
Điều 16. Danh hiệu "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh"
Điều 17. Danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ"
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 18. Khen thưởng thành tích công tác
Điều 19. “Huân chương Lao động” hạng nhất
Điều 20. “Huân chương Lao động” hạng nhì
Điều 21. “Huân chương Lao động” hạng ba
Điều 22. Khen thưởng quá trình cống hiến
Điều 23. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
Điều 24. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Giấy khen
Chương IV — QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 26. Quy trình xét khen thưởng
Điều 27. Tuyển trình khen
Điều 28. Hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng
Điều 29. Hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng cấp Nhà nước
Điều 30. Hồ sơ, thủ tục đơn giản:
Chương V — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 31. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 32. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 33. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 34. Mức tiền thưởng kèm theo Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương VI — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HÀNH VI VI PHẠM, XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 35. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 36. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 37. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng
Điều 38. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với người và cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
Điều 39. Khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng
Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 41. Hồ sơ, thủ tục, hủy bỏ quyết định khen thưởng
Điều 42. Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy