vanban.org

Điều 15. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2018 Thay thế: 08/2018/QĐ-UBND · 02/03/2018
Cao Bằng Ban hành 08/12/2014 Hiệu lực 18/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 39/2014/QĐ-UBND
15/03/201808/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 1420/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh cao bằng · 1420/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"

CÔNG BÁO/Số 22+23/Ngày 25/12/2014^{}[] ---

"Tập thể lao động xuất sắc" được xét tặng cho tập thể mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị.

1. Đối tượng: Là tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến".

2. Tiêu chuẩn:

a) Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến";

d) Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

e) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

g) Đạt tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở.

3. Số lượng khen thưởng: Tối đa bằng 30% so với tổng số tập thể trực thuộc trong cơ quan, đơn vị.

4. Thẩm quyền xét, đề nghị: Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ.

5. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.