vanban.org

Điều 70. Trưng cầu giám định — Quyết định 39/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2015 Thay thế: 37/2015/QĐ-UBND · 24/06/2015
Ninh Thuận Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ban hành quy định về xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 58/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 39/2013/QĐ-UBND
04/07/201537/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2013/QĐ-UBND › Chương VI › Mục 2 › Điều 70
Đọc toàn văn

Điều 70. Trưng cầu giám định

1. Trường hợp không có đủ các điều kiện để kết luận về mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; tính hợp pháp, chính xác của những tài liệu, bằng chứng do người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan cung cấp hoặc các tài liệu, bằng chứng khác có ảnh hưởng đến việc kết luận, giải quyết tố cáo thì người thành lập đoàn xác minh phải trưng cầu cơ quan có thẩm quyền giám định về những nội dung đó theo quy định của pháp luật.

2. Việc trưng cầu giám định thực hiện bằng văn bản của người thành lập đoàn xác minh. Văn bản trưng cầu giám định phải nêu rõ tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định; tên tài liệu, bằng chứng cần giám định; nội dung yêu cầu giám định đối với từng tài liệu, bằng chứng, thời hạn đề nghị có kết luận giám định.