vanban.org

Điều 48. Trình tự hoà giải — Quyết định 39/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2015 Thay thế: 37/2015/QĐ-UBND · 24/06/2015
Ninh Thuận Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ban hành quy định về xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 58/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 39/2013/QĐ-UBND
04/07/201537/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2013/QĐ-UBND › Chương V › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Trình tự hoà giải

1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp phải giao cán bộ địa chính xã hoặc cán bộ tư pháp xã (sau đây gọi là cán bộ hoà giải) nghiên cứu đơn, thông báo cho bên bị tranh chấp biết nội dung tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến diện tích đất đang bị tranh chấp do Ủy ban nhân dân xã quản lý, các bên tranh chấp cung cấp và từ các nguồn khác, làm cơ sở hoà giải.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp phải tổ chức hoà giải, việc hoà giải chỉ tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người tranh chấp, người bị tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, các thành viên tham gia hoà giải biết thời gian, địa điểm, nội dung hoà giải tranh chấp.

3. Biên bản hoà giải gồm các nội dung:

a) Thời gian, địa điểm tiến hành hoà giải;

b) Thành phần tham gia hoà giải;

c) Tóm tắt nội dung tranh chấp;

d) Ý kiến của các bên tranh chấp;

đ) Ý kiến của của thành viên tham gia hoà giải nhằm hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên tranh chấp tự nguyện, thoả thuận giải quyết tranh chấp;

e) Chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên tham gia hoà giải, các bên tranh chấp.

4. Trường hợp một bên tranh chấp vắng mặt: cán bộ hoà giải lập biên bản về sự vắng mặt; đồng thời xác định thời gian để tổ chức lại việc hoà giải. Biên bản phải ghi rõ việc vắng mặt có hoặc không có lý do và phải có chữ ký của các thành viên tham gia hoà giải.

5. Khi kết thúc hoà giải, cán bộ hoà giải phải thực hiện một số công việc sau:

a) Hướng dẫn các bên tranh chấp thực hiện các nội dung đã thoả thuận trong biên bản hoà giải thành, lập các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kết quả hoà giải của các bên tranh chấp;

b) Lưu trữ hồ sơ hoà giải để phục vụ cho việc tra cứu khi cần thiết. Các tài liệu trong hồ sơ phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, ghi số bút lục và lập bản kê chi tiết các tài liệu có trong hồ sơ.

6. Nếu hoà giải không thành hoặc một trong các bên tranh chấp vắng mặt 02 lần nhưng không có lý do chính đáng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra thông báo hoà giải không thành; đồng thời hướng dẫn người tranh chấp trực tiếp gửi đơn và tài liệu có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải quyết tranh chấp.