vanban.org

Điều 9. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao — Quyết định 39/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2014 Thay thế: 34/2013/QĐ-UBND · 23/12/2013
Đà Nẵng Ban hành 29/11/2010 Hiệu lực 09/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hạ tầng mạng truyền dẫn viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 34/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 39/2010/QĐ-UBND
02/01/201434/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao

1. Cáp thuê bao (đi treo và đi ngầm) theo quy định tại khoản 7 Tiêu chuẩn TCN 68-254: 2006.

2. Cáp thuê bao phải kéo thẳng, bó gọn, đảm bảo độ cao như cáp chính và không để dự phòng trên cột. Độ dài cáp thuê bao không quá 100m (trong khu vực nội thành), 200m (ở khu vực ngoại thành) và không quá 300m (ở khu vực miền núi).

3. Mỗi chủ sở hữu không đi quá 05 cáp thuê bao trên cùng một tuyến.