vanban.org

Điều 16. Cấp phép công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm và công trình cáp chôn trực tiếp — Quyết định 39/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2014 Thay thế: 34/2013/QĐ-UBND · 23/12/2013
Đà Nẵng Ban hành 29/11/2010 Hiệu lực 09/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hạ tầng mạng truyền dẫn viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 34/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 39/2010/QĐ-UBND
02/01/201434/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Cấp phép công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm và công trình cáp chôn trực tiếp

1. Hồ sơ cấp phép bao gồm:

a) Công văn hoặc đơn đề nghị cấp phép;

b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức đề nghị cấp phép;

c) Bản sao quyết định phê duyệt đầu tư công trình của cơ quan có thẩm quyền;

d) Bản sao thỏa thuận dùng chung hạ tầng đơn vị khác (nếu dùng chung);

đ) Bản vẽ thiết kế tuyến tổng thể, chi tiết, thể hiện mặt cắt ngang đại diện và vị trí tuyến;

e) Bảng tổng hợp tuyến (theo mẫu Phụ lục IV);

f) Dự toán đền bù, hoàn trả mặt bằng nguyên trạng ban đầu (nếu có);

g) Phương án thi công, bao gồm cả đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người và hạ tầng lân cận;

h) Văn bản cam kết và xác định quy mô cho các đơn vị khác dùng chung.

2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

3. Cơ quan cấp phép và thời gian cấp phép:

a) Sở Giao thông Vận tải thụ lý hồ sơ; lấy ý kiến về sự phù hợp với quy hoạch viễn thông và phương án dùng chung, kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, thẩm tra phương án kỹ thuật và cấp giấy phép thi công công trình thuộc phạm vi quản lý trong thời gian không qúa 20 (hai mươi) ngày làm việc.

b) Sở Xây dựng và các Ban quản lý dự án xây dựng thụ lý hồ sơ; lấy ý kiến về sự phù hợp với hoạch viễn thông và phương án dùng chung, kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, thẩm tra phương án kỹ thuật và cấp giấy phép thi công công trình thuộc các dự án đang triển khai, quản lý trong thời gian không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.

c) Ủy ban nhân dân các quận, huyện thụ lý hồ sơ và cấp phép công trình thuộc các tuyến đường giao thông, dự án thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng.

d) Sở Thông tin và Truyền thông có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp quy hoạch viễn thông và phương án dùng chung, sau khi nhận được yêu cầu của các cơ quan nói trên trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc.